CHUYÊN ĐỀ ĐỊNH LÝ PTOLEMY

Ngày đăng: 18/06/2015, 19:30

CHUYÊN ĐỀ ĐỊNH LÝ PTOLEMY Ngày 1 tháng 11 năm 2012 Nguyễn Thị Nguyên Khoa, lớp 10T1 trường THPT chuyên Quốc Học, Huế I. Định lí Ptolemy: Cho tứ giác lồi ABCD nội tiếp đường tròn (O; R). Khi đó: AC.BD = AB.CD + AD.BC. Chứng minh Bài toán này có nhiều cách chứng minh, sau đây xin giới thiệu hai cách đơn giản và dễ hiểu nhất. Cách 1: Trên AC lấy điểm E sao cho  ADE =  BDC. Khi ấy ta có ∆AED  ∆BCD(g.g). Nên ta suy ra: AD.BC = AE.BD. (1) Mặt khác ta cũng có: AD BD = DE DC ⇒ AD DE = BD DC. 1 Từ đây ta suy ra: ∆ADB  ∆EDC(c.g.c) ⇒ AB.DC = DB.EC. (2) Từ (1), (2) ta suy ra: AB.DC + AD.BC = BD(EC + AE) = DB.AC. Ta có điều phải chứng minh. Cách 2: Từ C vẽ CE ⊥ AD, CF ⊥ BD, CG ⊥ AB, (E ∈ AD, F ∈ BD, G ∈ AB). Theo định lí Simson, ta có G, F, E thẳng hàng. Ta có: GF + F E = GE. Áp dụng định lí hàm số sin, ta có: GF = BC. sin B; EF = DC. sin D; GE = AC sin A. sin B = AD 2R ; sin D = AB 2R ; sin A = BD 2R. Từ trên ta suy ra: BC.AD 2R + AB.DC 2R = BD.AC 2R. Vậy ta có: BD.AC + AB.DC = BD.AC (điều phải chứng minh). II. Bất đẳng thức Ptolemy: Cho tứ giác ABCD. Khi đó: AB.CD + AD.BC ≥ AC.BD. Chứng minh 2 Lấy điểm E sao cho  EAD =  DBC;  ADE =  BDC. Suy ra: ∆ADE  ∆BDC(g.g) ⇒ AD.BC = BD.AE.(1) Mặt khác ta có: AD DB = DE DC ⇒ AD DE = DB DC. Suy ra: ∆ADB  ∆EDC(c.g.c) ⇒ AB.DC = BD.EC(2). Từ (1), (2) ta suy ra: AD.BC + AB.DC = BD.(AE + EC) ≥ BD.AC. Dấu ” = ” xảy ra khi tứ giác ABCD nội tiếp được. III. Tìm hiểu sâu hơn về định lí Ptolemy: Đầu tiên, ta đến với bài toán khá đơn giản sau đây: Bài toán 1: Cho tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn (O). M thuộc cung nhỏ BC. Chứng minh rằng: AM = BM + CM. Chứng minh: Áp dụng định lí Ptolemy cho tứ giác nội tiếp ABMC ta có: AM.BC = BM.AC + CM.AB. Mà BC = CA = AB. Từ đây ta suy ra AM = BM + CM. Chứng minh hoàn tất. Bây giờ ta thử mở rộng bài toán bằng cách biến “đường tròn điểm” M thành đường tròn như sau: Bài toán 2: Cho tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn (O). M là điểm bất kì thuộc cung nhỏ BC. Đường tròn (O  ) tiếp xúc với (O) tại M. AA , BB , CC  lần lượt là các tiếp tuyến từ A, B, C đến (O  ). Chứng minh rằng: AA  = BB  + CC . 3 Chứng minh: Xét trường hợp đường tròn (O  ) tiếp xúc trong với đường tròn (O). Trường hợp còn lại ta chứng minh tương tự. Gọi K, L, N lần lượt là giao điểm của AM, BM, CM với (O  ). Suy ra: AA 2 = AK.AM; BB 2 = BL.BM; CC 2 = CN.CM. Vậy ta cần chứng minh: √ AK.AM = √ BL.BM + √ CN.CM .(∗) Ta có: LK  AB; KN  AC, LN  BC. Suy ra: AK AM = BL BM = CN CM = k. Nên: (∗) ⇔ √ k.AM.AM = √ k.BM.BM + √ k.CM.CM ⇔ AM = BM + CM.(∗∗) Áp dụng bài toán 1 ta có được (**). Vậy ta có điều phải chứng minh. Tiếp tục mở rộng bài toán trên bẳng cách cho tam giác ABC là một tam giác bất kì, ta được bài toán sau: Bài toán 3: Cho tam giác ABC nội tiếp (O). M là một điểm bất kì thuộc cung BC không chứa A. Đường tròn (O  ) tiếp xúc với đường tròn (O) tại M. AA , BB , CC  lần lượt là các tiếp tuyến từ A, B, C đến đường tròn (O). Chứng minh rằng: AA  .BC = BB  .CA + CC  .AB. Chứng minh: 4 Xét trường hợp đường tròn (O  ) tiếp xúc trong với đường tròn (O). Trường hợp còn lại ta chứng minh tương tự. Gọi K, L, N lần lượt là giao điểm của AM, BM, CM với (O  ). Hoàn toàn tương tự như chứng minh bài toán 2, ta được đẳng thức cần chứng minh tương đương với BC. √ k.AM.AM = CA. √ k.BM.BM + AB. √ k.CM.CM ⇔ CB.AM = CA.BM + AB.CM. Đẳng thức cuối đúng theo định lí Ptolemy. Vậy ta có đìêu phải chứng minh. Tiếp tục mở rộng bài toán. Xem các điểm A, B, C là các “đường tròn điểm”. Như vậy ta sẽ mở rộng bài toán bằng cách thay các điểm A, B, C bằng các đường tròn. Ta có bài toán sau: Bài toán 4: Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O; R). Đặt các đường tròn α, β, γ, δ là các đường tròn tiếp xúc với (O; R) tại các đỉểm A, B, C, D. Đặt t αβ là độ dài tiếp tuyến chung ngoài nếu hai đường tròn α, β cùng tiếp xúc trong hoặc cùng tiếp xúc ngoài với (O), và là độ dài đoạn tiếp xúc trong nếu trong trường hợp còn lại. Các đoạn t βγ, t γδ, được xác định tương tự. Khi đó ta có: t αβ .t γδ + t βγ .t αδ = t αγ .t βδ. Đây chính là định lí Casey hay còn gọi là định lí Ptolemy mở rộng. Chứng minh: Ta chứng minh trường hợp α, β, γ, δ cùng tiếp xúc ngoài với (O). Các trường hợp còn lại chứng minh tương tự. Lần lượt đặt tâm các đường tròn trên là A , B , C , D  và bán kính lần lượt là x, y, z, t. Đặt AB = a, BC = b, CD = c, DA = d, AC = m, BD = n. Áp dụng định lý Pythagore: (t αβ ) 2 = A  B 2 − (x −y) 2. Mặt khác lại có: A  B 2 = (R + x) 2 + (R + y) 2 − 2(R + x)(R + y)cos( ˆ A  OB  ). A  B 2 = (R + x) 2 + (R + y) 2 − 2(R + x)(R + y)(1 − a 2 2R 2 ). A  B 2 = (R + x) 2 − 2(R + x)(R + y) + (R + y) 2 + (R + x)(R + y). a 2 R 2. A  B 2 = (x −y) 2 + a 2 R 2 .(R + x)(R + y) ⇒ t αβ = a R.  (R + x)(R + y). 5 Tương tự với t βγ, t γδ, Ta có: t αβ .t γδ + t βγ .t αδ = t αγ .t βδ ⇔ a.c + b.d = m.n. Đẳng thức cuối đúng theo định lí Ptolemy. Chứng minh hoàn tất. Nhận xét: Để ý ta thấy rằng ở bài toán 2 và bài toán 3, ta chứng minh được bằng phương tích. Vậy hãy cùng suy nghĩ cách chứng minh định lí Casey theo một hướng khác là sử dụng phương tích. Như đã thấy, ở bài toán 2 và 3 ta sử dụng phương tích từ một điểm đến đường tròn. Bây giờ ta thử nghĩ đến phương tích của đường tròn đến đường tròn. Ta đến với bổ đề sau: Cho hai đường tròn (O), (O  ). AB là tiếp tuyến chung ngoài của hai đường tròn. AB cắt OO  tại G. Một đường thẳng qua G cắt (O), (O  ) tại E, F và D, C như hình vẽ. Khi đó ta có: AB 2 = F D.EC Phần chứng minh xin dành cho bạn đọc. Trở lại với định lí Casey: Gọi A , B , C , D  là tâm của α, β, γ, δ. Gọi HK là tiếp tuyến chung của α, β Ta có: HK, AB, A  B  đồng quy. (chứng minh xin dành cho bạn đọc) Kí hiệu các điểm như hình vẽ. Ta hoàn toàn chứng minh được: IP  EN  BC, W Y  T M  AD. 6 IJ  ZW  DC, N F  XM  AB. P J  DB  T X, ZY  AC  EF. Áp dụng phương tích của đường tròn đến đường tròn, ta có: t αβ .t γδ + t βγ .t αδ = t αγ .t βδ. ⇔ √ P B.AY.EC.DT + √ AF.DJ.ZC.BX = √ IC.AM.DW.NB(∗). Đặt: P B AB = JD AD = IC AC = k. ZC BC = Y A AB = W D BD = h. T D CD = XB BC = MA CA = o. EC DC = F A DA = NB DB = a. Suy ra (∗) ⇔ √ k.AB.h.AB.a.DC.o.DC + √ a.DA.k.AD.h.BC.o.BC = √ k.AC.o.AC.h.BD.h.BD. ⇔ √ khoa.AB.DC + √ khoa.AD.BC = √ khoa.AC.BD. ⇔ AB.DC + AD.BC = AC.BD. Đẳng thức cuối đúng theo định lí Ptolemy. Vậy ta có đìêu cần chứng minh. Như vậy sau quá trình nghiên cứu, tìm tòi lời giải, ta có thể có được lời giải thật tự nhiên và đep mặt cho định lí Casey. Hi vọng rằng qua đây, bạn đọc còn phát hiện ra các lời giải mới và độc đáo cho các định lí, bài toán khác. Chú ý: Định lí Ptolemy còn có nhiều mở rộng rất thú vị khác, các mở rộng này sẽ được giới thiệu ở phần bài tập. IV. Ứng dụng của định lí Ptolemy và định lí Casey: Bài toán 1: Cho tam giác ABC có  A > 90 o nội tiếp đường tròn (O) óc AD là phân giác trong (D ∈ BC). Tìm điểm M thuộc cung lớn BC sao cho MB.DC + MC.DB lớn nhất. Lời giải: 7 Do AD là phân giác tròn  BAC nên BD AB = DC AC = k. Suy ra: MB.DC + MC.DB = k.M B.AC + k.M C.AB = k.AM.BC ≤ k.2R.BC = const. Đẳng thức xảy tra khi AM là đường kính. Vậy để M B.DC + MC.DB lớn nhất thì AM là đường kính đường tròn (O). Bài toán 2: (Đề thi chọn đội tuyển 10 trường THPT Quốc Học năm học 2011-2012) Cho tứ giác lồi ABCD nội tiếp đường tròn (O). Gọi M, N, P, Q lần lượt là điểm chính giữa các cung AB, BC, CD, DA không chứa các đỉnh còn lại của tứ giác ABCD. Giả sử rằng AC.BD = MP.NQ. Chứng minh rằng AC, BD, MP, NQ đồng quy. Lời giải: Ta có: AC.BD = MP.N Q. Theo định lí Ptolemy, ta suy ra: AC.BD = AB.CD + AD.BC = MN.QP + QM.NP = MP.QN. Cũng từ giả thiết, ta có:  QCM =  DCB 2. Suy ra: QM = 2R. sin QCM = 2R. sin DCB 2. Mà BD=2R. sin DCB. Từ đây ta suy ra QM BD = sin DCB 2 sin DCB = 1 2. cos DCB 2. Tương tự ra có: P N BD = 1 2. cos P AN 2. Suy ra: QM.P N BD 2 = 1 4. cos P AN 2. cos DCB 2 = 1. sin DCB 2. cos DCB 2 = 1 2. sin DCB. Nên ta suy ra: QM.P N = BD 2 2. sin DCB = BD.R. Tương tự ta cũng có được: MN.P Q = AC.R. 8 Suy ra: MN.P Q + QM.P N = R.(AC + BD). Hay: AC.BD = R.(AC + BD). ⇔ AC.(BD − R) −(BD − R).R = R 2. ⇔ (AC − R).(BD − R) = R 2. Ta có: AC ≤ 2R; BD ≤ 2R. Suy ra: (AC − R).(BD − R) ≤ R 2. Dấu ” = ” xảy ra khi AC = BD = 2R, hay tứ giác ABCD và MN P Q là hình chữ nhật. Suy ra AC, DB, MP, NQ đồng quy tại O. (điều phải chứng minh) Bài toán 3:Cho hai đường tròn (O 1 ; R 1 ); (O 2 ; R 2 ) tiiếp xúc trong với nhau tại P .Giả sử R 1 > R 2. Đường tròn (O 2 ) tiếp xúc với dây cung AB của đường tròn (O 1 ) tại T. Chứng minh rằng P T là phân giác ∠AP B. Lời giải: Áp dụng định lí Casey cho các đường tròn (A), (O 2 ), (P ), (B) cùng tiếp xúc trong với (O 1 ), ta có: AP.BT = AT.BP + P P.AB = AT.BP + 0 ⇒ AP BP = AT BT Từ hệ thức cuối ta suy ra được P T là phân giác  AP B. Chứng minh hoàn tất. Bài toán 4: Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O). xy là đường thẳng tiếp xúc với (O) tại điểm thuộc cung BC không chứa A. Gọi h a, h b, h c lần lượt là độ dài các đoạn thẳng vuông góc với xy vẽ từ A, B, C. Chứng minh rằng:  h A. sin A =  h B sin B +  h C sin C Lời giải: 9 Ta có: h A = AE. sin AEx = AE. AE 2R ⇒  h A = AE √ 2R. Tương tự ta có: √ h B = BE √ 2R ; √ h C = CE √ 2R. Theo định lí Ptolemy ta có: AE.AC = BE.AC + CE.AB. Theo định lí sin ta có: BC sin BAC = CA sin CBA = AB sin ACB. Từ trên ta suy ra: AE. sin BAC = BC. sin CBA + CE. sin ACB. Suy ra:  h A .2R. sin BAC =  h B .2R. sin CBA +  h C .2R sin ACB. Nên ta suy ra:  h A. sin A =  h B sin B +  h C sin C. Ta có điều cần chứng minh. Bài toán 5: Cho tam giác ABC vuông tại A nội tiếp đường tròn (O).β là đường tròn tiếp xúc với OB, OA, (O). γ là đường tròn tiếp xúc với OC, OA, (O). P, Q là tiếp điểm của β, γ với OA. Chứng minh rằng: AB AC = AP AQ Lời giải: 10 […]… Khám phá định lí Ptolemy [3] Tập san toán học trường THPT chuyên Quốc Học Huế [4] Oleg Golberg – Ptolemy s theorem [5] Trần Nam Dũng – Bất đẳng thức Ptolemy và ứng dụng [6] Diễn đàn Mathscope.org [7] Diễn đàn Mathlink.ro [8] Tạp chí Mathematical Excalibur [9] Shailesh Shirali – On the generalized Ptolemy Theorem [11] Geometry Mathley [12] Các tài liệu từ Internet chưa rõ tên tác giả: – Định lí Ptolemy, … D là điểm đối xứng của D qua EF Chứng minh rằng AD, BC, OI đồng quy Định lí Ptolemy là một định lí rất đẹp và rất hay trong hình học Phía trên chỉ là một vài ứng dụng của định lí kinh điển này Do khuôn khổ của bài viết có hạn, tác 15 giả xin dừng bài viêt ở đây Mong rằng bạn đọc còn có thêm những tìm hiểu sâu hơn, thú vị hơn định lí này Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến thầy giáo Nguyễn Khoa Từ – giáo… tB C A + tC A B Áp dụng định lí Casey đảo (*), ta suy ra A B C ) tiếp xúc với Γ Chứng minh hoàn tất V Bài tập đề nghị: Bài tập 1: (Định lí Lyness) Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O) Đường tròn α tiếp xúc với dây cung BC tại D và các cạnh AB, AC tương ứng tại P, Q Chứng minh rằng I là trung điểm của P Q với I là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC Bài tập 2: (Định lí Ptolemy mở rộng cho lục giác)… 12 Toán trường THPT chuyên Lương Thế Vinh, Đồng Nai, anh Huỳnh Phước Trường- học sinh trường THPT Nguyễn Thượng Hiền, TP HCM, chị Nguyễn Hiền Trang – học sinh trường THPT chuyên Phan Bội Châu, Nghệ An đã giúp đỡ rất nhiều để tác giả được hoàn thành bài viết này Hi vọng qua bài viết nhỏ này, bạn đọc sẽ cảm thấy yêu hơn hình học VII Tài liệu tham khảo: [1] Trần Văn Tấn – Các chuyên đề hình học bồi dưỡng… Chứng minh rằng BC, M N, KP đồng quy Lời giải: Ta có bổ đề sau: Cho hai đường tròn (O1 ; R1 ); (O2 ; R2 ) cùng tiếp xúc trong (ngoài) với (O; R); A, B lần lượt là các tiếp điểm Kí hiệu t12 là độ dài đoạn tiếp tuyến chung ngoài của (O1 ), (O2 ) Khi đó: AB t12 = (R ± R1 )(R ± R2 ) R Việc chứng minh bổ đề trên, bạn đọc có thể tham khảo ở phần chứng minh định lí Casey Xét trường hợp (O1 ) tiếp xúc trong với… các điểm ở ngoài lục giác sao cho ∆ABC, ∆DEY đều Ta có: AXB + AGB = DY E + DHE = 180o Suy ra tứ giác AXBG, DHEY nội tiếp được Theo bài toán 1 phần III, ta có: XG = AG + GB; HY = DH + HE Suy ra: AG + GB + GH + DH + HE = HG + GH + HY ≥ XY = CF Ta có điều cần chứng minh Bài toán 8: (Đề thi chọn đội tuyển Đà Nẵng 2011) Cho đường tròn (O) Trên (O) lấy hai điểm cố định A, B sao cho các tiếp tuyến của A, B… động trên cung lớn AB của (O) Đường thẳng CP cắt (O) tại D khác C Gọi I, J lần lượt là trung điểm của CD, AB Hãy xác định vị trí của đểm C trên cung lớn AB sao cho S = JD + JC − IA − IB + CD − AB đặt giá trị lớn nhất Lời giải: Ta có tứ giác P AIB nội tiếp được đường tròn Áp dụng định lí Ptolemy vào tứ giác P AIB ta có: P A.IB + P B.IA = P O.AB ⇒ IA + IB = 12 P O.AB PA Gọi Q là giao điểm của tiếp tuyến… xác định bởi la, lb, lc tiếp xúc với đường tròn Γ Lời giải: (Dựa theo CHOW Chi Hong- thành viên đội IMO HongKong 2011) Ta có bổ đề sau: Cho tam giác ABC nhọn và đường thẳng l bất kì Dựng các đường thẳng đối xứng với l qua các cạnh BC, CA, AB Chúng cắt nhau tạo thành tam giác A B C Chứng minh tâm đường tròn nội tiếp tam giác A B C nằm trên đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC Phần chứng minh bổ đề trên… Mathematical Excalibur [9] Shailesh Shirali – On the generalized Ptolemy Theorem [11] Geometry Mathley [12] Các tài liệu từ Internet chưa rõ tên tác giả: – Định lí Ptolemy, bất đẳng thức Ptolemy và các vấn đề liên quan – Các định lí hình phẳng 16 … minh định lí Casey Xét trường hợp (O1 ) tiếp xúc trong với (O) Trường hợp còn lại chứng minh tương tự Áp dụng bổ đề trên cho hai đường tròn (O1 ), (B) và hai đường tròn (O1 ), (C): BM = BP R R(R − R1 ); CN = BM BP = CN CP Gọi G là giao điểm của M N.P C Suy ra: 11 CP R R(R − R1 ) Áp dụng định lí Menelaus cho tam giác ABC và cát tuyến GM N, ta có: BG CN AM = 1 GC N A M B Suy ra: BG BM BP = = GC. CHUYÊN ĐỀ ĐỊNH LÝ PTOLEMY Ngày 1 tháng 11 năm 2012 Nguyễn Thị Nguyên Khoa, lớp 10T1 trường THPT chuyên Quốc Học, Huế I. Định lí Ptolemy: Cho tứ giác lồi ABCD nội. đáo cho các định lí, bài toán khác. Chú ý: Định lí Ptolemy còn có nhiều mở rộng rất thú vị khác, các mở rộng này sẽ được giới thiệu ở phần bài tập. IV. Ứng dụng của định lí Ptolemy và định lí Casey: Bài. Trần Văn Tấn – Các chuyên đề hình học bồi dưỡng học sinh giỏi THCS. [2] Zaizai – Khám phá định lí Ptolemy. [3] Tập san toán học trường THPT chuyên Quốc Học Huế. [4] Oleg Golberg – Ptolemy s theorem. [5]

Xem thêm  Cách khóa ứng dụng bằng mật mã trên iOS – iThuThuat

Xem thêm: Ứng dụng đo huyết áp được hàng trăm người sử dụng cho kết quả sai, không thể dùng để chẩn đoán bệnh | Tinh tế

Rate this post

Bài viết liên quan

Để lại ý kiến của bạn:

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *