Vốn lưu động là gì? Tất tần tật về vốn lưu động

Vốn lưu động là thuật ngữ thường gặp trong kinh tế, đặc biệt đối với những nhà quản trị. Vậy vốn lưu động là gì mà các nhà kinh tế, các doanh nhân thường nhắc đến. Cùng Bem2.vn tìm hiểu về vốn lưu động là gì? và những thông tin xung quanh của vốn lưu động nhé!

Vốn lưu động là gì?

Vốn lưu động tiếng anh còn được gọi là Working capital. Vốn lưu động là thước đo thể hiện được nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp. Với mục đích phục vụ cho các hoạt động diễn ra hằng ngày của công ty, doanh nghiệp. Vậy nên đây là cụm từ được những người trong ngành kinh tế, doanh nhân, nhà quản trị thường nhắc đến.

von-luu-dong-la-gi-bem2vn

Thêm một ví dụ để cụm từ vốn lưu động có thể dễ hình dung nhé. Ví dụ như vốn lưu động của một công ty thường là tiền mua nguyên liệu, tiền trả lương cho nhân viên, tiền thanh toán các khoản nợ của ngân hàng…

Dù doanh nghiệp có lớn đến đâu, nếu không có được lượng vốn lưu động có thể đáp ứng được những nhu cầu thì sẽ khiến cho việc kinh doanh bị trục trặc. Dẫn đến sự gián đoạn thậm chí có thể dẫn tới phá sản nếu không có biện pháp xử lý kịp thời.

Xem thêm  Học Tiếng Anh Online Với Người Nước Ngoài Tại Nhà

Cách tính vốn lưu động

Vốn lưu động được tính bằng công thức sau:

VLĐ = Tài sản ngắn hạn – Nợ phải trả ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn và nợ phải trả ngắn hạn bạn có thể lấy thông tin từ trên báo cáo tài chính. Cụ thể hơn đó chính là bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp. Ở đây Bem2 sẽ giới thiệu một số dạng tài sản ngắn hạn và nợ phải trả ngắn hạn thường gặp.

cach-tinh-von-luu-dong-bem2vn

Tài sản ngắn hạn là dạng tài sản mà doanh nghiệp có thể chuyển đổi thành tiền mặt trong thời gian ngắn. Một số dạng tài sản ngắn hạn:

  • Tiền mặt, ngoại tệ, vàng kim quý
  • Các khoản đầu tư ngắn hạn: Khoản tiền gửi ngân hàng, các loại giấy tờ có giá trị như trái phiếu.
  • Hàng tồn kho: Thành phẩm, nguyên vật liệu, hàng hóa để phục vụ hoạt động bán hàng
  • Các khoản thu ngắn hạn: khoản bán chịu cho đại lý, người mua trong ngắn hạn
  • Các loại tài sản ngắn hạn khác

cach-tinh-von-luu-dong-bem2vn-2

Nợ phải trả ngắn hạn là nghĩa vụ mà doanh nghiệp phải thanh toán trong thời gian ngắn, thường sẽ gồm những mục chính sau:

  • Các khoản nợ vay ngắn hạn: Khoản vay nợ tài chính từ ngân hàng của doanh nghiệp trong thời gian ngắn hạn.
  • Phải trả cho các nhà cung cấp: Các khoản mua chịu từ các nhà cung cấp
  • Nợ ngắn hạn phải trả khác

Ý nghĩa của vốn lưu động là gì?

Vốn lưu động dương

Vốn lưu động cũng một phần phản ánh được tình trạng hoạt động của doanh nghiệp. Vốn lưu động dương chứng tỏ được tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp đang lớn hơn các khoản nợ ngắn hạn.

Xem thêm  Tuyển dụng, tìm việc làm tại Phú Thọ - 1/2022 | JobStreet

Với điều kiện bình thường, doanh nghiệp sẽ dễ dàng chuyển các loại tài sản ngắn hạn thành tiền mặt. Sau đó thanh toán những hoạt động nợ tới hạn. Việc này giúp các hoạt động của công ty diễn ra một cách bình thường.

y-nghia-cua-von-luu-dong-la-gi-bem2vn

Vốn lưu động âm

Ngược lại với vốn lưu động dương đó là vốn lưu động âm. Trường hợp này xảy ra khi tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp thấp hơn nợ ngắn hạn.

Một cách nói khác dễ hiểu hơn đó là dù doanh nghiệp có thể chuyển những tài khoản ngắn hạn thành tiền mặt nhưng vẫn không giải quyết hết những khoản nợ ngắn hạn đối với ngân hàng, nhà cung cấp hoặc đối tác khác.

Vốn lưu động âm là tình trạng mà không doanh nghiệp nào muốn gặp phải. Bởi lẽ nếu không có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn này thì doanh nghiệp sẽ hoàn toàn có khả năng rơi vào tình trạng phá sản.

von-luu-dong-bao-nhieu-la-phu-hop-bem2vn-1

Đọc đến đây, ắt hẳn bạn đã câu trả lời cho vấn đề vốn lưu động là gì? Nhưng làm thế nào để biết vốn lưu động bao nhiêu là đủ để doanh nghiệp có thể hoạt động tốt! Hãy theo dõi phần tiếp theo nhé!

Vốn lưu động bao nhiêu là phù hợp?

Tất cả doanh nghiệp đều hướng đến mục tiêu đó là vốn lưu động dương. Vậy dương bao nhiêu 5 tỷ, 50 tỷ hay 500 tỷ là phù hợp. Để trả lời cho câu hỏi này bạn cần sử dụng tỷ lệ vốn lưu động. Tỷ lệ này được tính theo công thức sau:

Xem thêm  Chỉnh Khoảng Cách Chỉnh Giãn Dòng Trong Word 2003, Cách Chỉnh Khoảng Cách Dòng Chữ Trong Word

Tỷ lệ vốn lưu động = Tài sản ngắn hạn/Nợ phải trả ngắn hạn

Nếu tỷ lệ này bé hơn 1: Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp nhỏ hơn nợ phải trả ngắn hạn. Doanh nghiệp sẽ có khả năng cao không đủ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, dẫn đến phá sản.

Tỷ lệ vốn lưu động nằm trong khoảng từ 1 đến 2. Nếu nằm trong khoản này thì doanh nghiệp có khả năng thanh toán hết nợ ngắn hạn. Cho thấy doanh nghiệp có sức khỏe tài chính tương đối ổn định.

von-luu-dong-bao-nhieu-la-phu-hop-bem2vn

Tỷ lệ vốn lưu động lớn hơn 2. Với trường hợp này cho thấy được doanh nghiệp đang có lợi thế cạnh tranh nhất định. Ngoài ra doanh nghiệp có được dòng tiền kinh doanh khỏe mạnh và ít nợ vay.

Thông thường chỉ cần tỷ lệ vốn lưu động lớn hơn 1.0 là có thể chấp nhận được. Tuy nhiên phụ thuộc vào từng ngành nghề mà doanh nghiệp đang hoạt động mà đưa ra tỷ lệ phù hợp.

Hy vọng qua bài viết vốn lưu động là gì? Tất tần tật về vốn lưu động này bạn sẽ nắm được kiến thức về cụm từ này. Và đừng quên theo dõi Bem2 để cập nhật những thông tin bổ ích nhé!

5/5 - (1 bình chọn)

Bài viết liên quan

Để lại ý kiến của bạn:

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *