djth0ng tac dung sinh hoc va ung dung trong y hoc cua nguyen to hoa hoc – Tài liệu text

djth0ng tac dung sinh hoc va ung dung trong y hoc cua nguyen to hoa hoc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (333.76 KB, 7 trang )

Nguyễn Đức Hoàng – Tổ 32 Y1R (2012 – 2018)

0163.920.7958

TỔNG KẾT
TÁC DỤNG SINH HỌC VÀ ỨNG DỤNG TRONG Y HỌC
CỦA MỘT SỐ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I. Các nguyên tố kim loại kiềm.
1. Na+ :
* Tác dụng sinh học :
– Tham gia vào quá trình điều hòa thăng bằng axit – bazơ của cơ thể.
– Tham gia hệ thống đệm trong máu.
– Duy trì áp suất thẩm thấu của máu, pH của các dịch cơ thể.
– Là thành phần chính của các cation trong dịch gian bào.
– Liên quan đến hoạt động bình thường của cơ và sự thẩm thấu qua màng tế bào.
– Nhu cầu natri khoảng 5 – 15g/người/ngày.
* Ứng dụng trong y học :
– NaCl 0,9 % (dung dịch muối đẳng trương) dùng để :
+ Sát trùng.
+ Làm thuốc tiêm tĩnh mạch bổ sung muối, nước trong trường hợp tiêu chảy mất
nước, mất máu, sốt cao.
– NaCl 20% (dung dịch muối ưu trương) : rửa vết thương có mủ.
– NaCl 98% : ăn hàng ngày.
– glutamate natri : mì chính.
– NaHCO3 :
+ Thuốc muối dạ dày (chữa bệnh ợ chua, nhiều axit).
+ Chữa nhiệt miệng.
+ Tá dược của một số loại thuốc.
+ Thành phần trong orezol.
2. K+ :
* Tác dụng sinh học :

– Là cation chủ chốt của dịch nội bào, là thành phần quan trọng của dịch gian bào.
– Tham gia dẫn truyền xung động thần kinh, điều hòa sự co bóp của cơ tim và cơ xương.
– Tham gia vào quá trình điều hòa thăng bằng axit – bazơ của cơ thể.
– Tham gia hệ thống đệm của tế bào, hoạt hóa nhiều enzyme.
– Chế độ ăn bình thường cần 4g K/ngày. (chuối, rau dền, khoai tây, mộc nhĩ, bắp cải).
* Ứng dụng trong y học :
– KCl : dạng bột hay thuốc tiêm tĩnh mạch, nồng độ  40 mEg/lt điều trị trong trường hợp
cơ thể thiếu hụt Kali.
1

Nguyễn Đức Hoàng – Tổ 32 Y1R (2012 – 2018)

0163.920.7958

– KBr : thuốc an thần, chữa bệnh động kinh.
– Điều trị mất nước : dùng phối hợp KCl, NaCl, NaHCO3, glu.
II. Các nguyên tố kim loại kiềm thổ.
1. Ca2+.
* Tác dụng sinh học :
– Ca2+ có trong cơ thể với một lượng lớn, tập trung chủ yếu ở xương và răng (80%
Ca3(PO4)2 và 13% CaCO3).
– Tham gia quá trình đông máu.
– Kích thích hoạt động của cơ, cơ tim, thần kinh.
– Nhu cầu canxi theo lứa tuổi.
* Ứng dụng trong y học :
– CaSO4.H2O : thạch cao nung -> dùng để bó bột, chỉnh hình.
– CaBr2 : thuốc an thần, chữa co giật ở trẻ em.
– CaCl2 5% (tiêm tĩnh mạch) : cầm máu, chống co thắt khi trẻ sơ sinh co giật.
– Muối Ca, Na của EDTA : chữa nhiễm độc kim loại nặng.

2. Mg2+.
* Tác dụng sinh học :
– Trong cơ thể có 71g, tập trung chủ yếu ở xương dưới dạng muối phức của C và P.
– Là một trong các cation chính của các tổ chức đệm.
– Có mặt trong các dịch của cơ thể, cơ.
– Kích thích nhu động ruột, tăng tiết mật.
* Ứng dụng trong y học :
– MgSO4 (dạng bột) : nhuận tràng, thông mật.
– MgSO4 (dạng tiêm) : an thần, ức chế các cơn co thắt.
– Mg(OH)2 có trong thành phần của thuốc dạ dày (thuốc kháng acid, trung hòa acid trong
dịch vị).
3. Ba.
* Ứng dụng trong y học :
– BaSO4 dùng trong kĩ thuật chụp X-quang.
III. Các nguyên tố kim loại nhóm IIIA.
* Tác dụng sinh học :
– Can thiệp vào sự chuyển hóa F và P dẫn đến mất khoáng chất của xương.
=> Không nên pha chè vào ống nhôm.
– Kết hợp vớ một số chất khác gây rối loạn đường ruột và gây các bệnh về da.
– Là nguyên nhân gây rối loạn chức năng hoạt động của não, xơ vữa ĐM phổi.
* Ứng dụng trong y học :
– Al(OH)3 : thuốc kháng acd khi điều trị đau dạ dày, smecta.
=> Nên kết hợp Al(OH)3 và Mg(OH)2.
2

Nguyễn Đức Hoàng – Tổ 32 Y1R (2012 – 2018)

0163.920.7958

– Trong kem đánh răng.
– K.Al(SO4)2.6H2O : thuốc chống đổ mồ hôi.
IV. Các nguyên tố kim loại nhóm IVA.
* Tác dụng sinh học :
– Tác động vào hệ thần kinh.
– Gây rối loạn bộ phận tạo huyết.
– Ngăn cản quá trình tạo máu, phá vỡ hồng cầu.
– Kìm hãm sử dụng O2 và glucoza để sản xuất năng lượng cho quá trình sống.
– Kìm hãm chuyển hóa vitamin D.
– Thay thế canxi trong xương.
– Gây viêm thận, tai biến não, cao huyết áp.
* Ứng dụng trong y học :
– Pb : làm tấm chắn bảo vệ khi làm việc với tia phóng xạ.
V. Các nguyên tố kim loại nhóm VIIIB.
1. Fe.
– Trong cơ thể có khoảng 4 – 5 g Fe, phần lớn tập trung ở máu, ngoài ra có ở lách, gan, tủy
xương.
– Fe2+ tham gia cấu tạo phân tử hemoglobin, và một số enzyme oxy hóa khử.
– Nhu cầu Fe : trẻ em cần 15 mg/ngày, người lớn cần 10mg/ngày.
– Vitamin C : hỗ trợ hấp thụ Fe >< thức ăn có chứa chất kích thích : cản trở hấp thụ Fe.
– Thiếu sắt : da và niêm mạc tái nhợt, thần kinh rối loạn, ngất.
– Điều trị bệnh thiếu máu do thiếu sắt thường dùng phối hợp với các thuốc bổ sung Fe và
dd CuSO4 0,5 – 1 %.
2. Co.
– Thành phần cấu tạo vitamin B12, xúc tác quá trình hình thành hồng cầu.
– Một số thuốc chữa bệnh có Co được dùng để chữa bệnh thiếu máu và cơ thể suy nhược.
3. Ni
– Ung thư phổi.
– Viêm xoang mũi.
– Bệnh về phế quản.

VI. Các nguyên tố kim loại nhóm IB.
1. Cu.
– Cơ thể người có 100 – 150mg Cu, tập trung phần lớn ở gan, cơ, xương.
– Cần thiết cho quá trình tổng hợp hemoglobin và photpholipid.
– Cần thiết cho hoạt động của một số enzyme oxi hóa khử,
– Thiếu đồng gây bệnh thiếu máu do làm giảm quá trình tái tạo hemoglobin.
– Thừa đồng gây xơ gan.
– Khử trùng ở bể bơi.
3

Nguyễn Đức Hoàng – Tổ 32 Y1R (2012 – 2018)

Xem thêm  Gương cầu lõm – Wikipedia tiếng Việt

0163.920.7958

– Diệt nấm mốc.
2. Ag.
+
– Ag kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn.
– Keo bạc có chất làm bền dùng để khử trùng niêm mạc.
– Ag2SO4 : thuốc trị bỏng.
– AgNO3 : thuốc tra mắt.
3. Au.
a) Theo Đông y.
– Dùng vàng tự nhiên trị chứng tim đập mạnh và loạn nhịp.
– Bụi vàng có khả năng rút mủ, lên da non.
b) Theo Tây y.
– Vàng là nguyên tố vi lượng cần thiết cho cơ thể con người.
– Vàng được đưa vào cơ thể sẽ hấp thụ các chất độc và thải chúng ta ngoài cơ thể.
– Vàng xianua chữa bệnh lao phổi.

– Muối vàng được dùng để chữa bệnh đau xương khớp, viêm đa khớp dạng thấp.
– Dùng laser hơi vàng để chữa bệnh ung thư thực quản.
– Dùng sợi vàng để khâu các mảnh xương vỡ,
– Dùng tấm vàng dát mỏng chữa viêm loét dạ dày hoặc xử lý các vết bỏng.
VII. Các nguyên tố kim loại nhóm IIB.
1. Zn :
– Là nguyên tố cần thiết đối với cơ thể.
– Là thành phần của nhiều enzyme trong hồng cầu, trong gan.
– Là thành phần của các màng sinh học tế bào.
– Tham gia cấu tạo nên phân tử insulin.
– Giác mạc là nơi có nồng độ kẽm cao nhất trong cơ thể.
– Nhu cầu hàng ngày : khoảng 0,3 mg/1kg cân nặng.
– Thiếu Zn :
+ Gây phù giác mạc, dẫn tới mờ, đục giác mạc.
+ Gây rối loạn một số nội tiết và men.
– Ngộ độc kẽm : đau bụng, mạch chậm, co giật.
– ZnCl2, ZnSO4 : sát trùng, diệt khuẩn, dùng trong nhãn khoa, ZnO chữa viêm da.
– Muối kẽm của axit undecylemic chữa nấm kẽ chân, nước ăn chân.
– Zn gluconat dùng bổ sung Zn khi :
+ Tiêu chảy cấp và mãn tính.
+ Còi xương, chậm tăng trưởng ở trẻ em.
+ Chế độ ăn thiếu cân bằng hoặc ăn kiêng.
+ Nuôi ăn lâu dài quá đường tĩnh mạch.
+ Phụ nữ mang thai và cho con bú.
4

Nguyễn Đức Hoàng – Tổ 32 Y1R (2012 – 2018)

0163.920.7958

2. Cd.
– Là nguyên tố vi lượng trong cơ thể.
– Tham gia cấu tạo một số protein.
– Tích tụ phần lớn ở thận. Chu kì bán rã = 10 – 35 năm.
– Là tác nhân gây ung thư qua đường hô hấp (ung thư phổi).
– Làm xương giòn.
– Gây tổn thương thận, thiếu máu, phá hủy tủy xương.
– Gây ảnh hưởng đến nội tiết, tim mạch.
– Thay thế Zn trong enzyme, gây rối loạn tiêu hóa.
3. Hg.
a) Thủy ngân vô cơ :
– Gây viêm niêm mạc miệng, rối loạn ruột, thận.
– Tác dụng lên mô thận làm mất khả năng bài tiết của thận.
– Kết hợp bền với protein.
b) Thủy ngân hữu cơ (methyl thủy ngân) :
– Tích tụ ở tuyến yên, ảnh hưởng đến hệ thần kinh.
– Rối loạn TK (đau nhói, phối hợp vận động kém, giảm thị giác và thính giác).
– Trẻ sơ sinh nhiễm methyl thủy ngân từ mẹ dễ bị tâm thần phân liệt, kém phát triển trí tuệ.
– Phân lập và phá vỡ thể nhiễm sắc, ngăn cảm phân chia tế bào.
VIII. Vai trò của H2O đối với cơ thể :
– Là thành phần cấu tạo của các bộ phận quan trọng : não chứa 85% H2O, xương 22%, cơ
bắp 75%, máu 92%, dịch bao tử 95%.
– Duy trì nhiệt độ trung bình của cơ thể.
– Chuyên chở chất dinh dưỡng và oxi, nuôi tế bào.
– Giúp chuyển hóa thực phẩm ra năng lượng.
– Giúp cơ thể hấp thụ các chất dinh dưỡng, loại bỏ các chất thải.
– Cần thiết cho sự sản xuất các chất dẫn truyền thần kinh, các hormone, cần thiết cho các
chức năng và các phản ứng sinh hóa của cơ thể.
IX. Các nguyên tố phi kim nhóm VIIA.

1. Flo.
– Trong cơ thể, Flo tập trung chủ yếu ở men răng dưới dạng flo apatit (Ca5(PO4)3F).
– dd NaF 1 – 2 % có tác dụng sát trùng.
– Một số hợp chất có chứa flo chữa ung thư.
– Dung dịch corticoid có flo : chống viêm, chống dị ứng.
2. Clo.
– Là khí độc, gây tổn thương phổi và các niêm mạc.
– Có mặt ở mọi tổ chức trong cơ thể.
– HCl trong dịch vị, đảm bảo pH từ 1,8 – 2,2 (pH thích hợp của men pepsin).
5

Nguyễn Đức Hoàng – Tổ 32 Y1R (2012 – 2018)

0163.920.7958

– Nước clo, cloramin có tính sát trùng.
3. Brom.
– Tập trung nhiều ở các mô thần kinh.
– Br ứng chế hệ thần kinh trung ương.
– KBr, NaBr, NH4Br : thuốc an thần.
– Br – khó đào thải, gây mụn nhọt, giảm trí nhớ.
4. Iot.
– Tập trung ở tuyến giáp trong thành phần của tireoglobulin (protein) thúc đẩy quá trình
đồng hóa.
– Hàm lượng Iot trong máu điều khiển hoạt động của tuyến giáp.
– Thiếu iot dẫn đến bướu cổ.
– DD iod 1 – 2% có tác dụng sát trùng.
X. Các nguyên tố phi kim nhóm VIA.
1. Oxi.

– Chiếm 65% trọng lượng cơ thể.
– Là nguyên tố duy trì sự sống.
– Dùng cấp cứu các trường hợp bị ngạt, ngất, ngộ độc khí độc.
– Đôi khi dùng tẩy giun.
2. Lưu huỳnh.
– Chiếm 0,25% trọng lượng cơ thể.
– Tập trung phần lớn trong tóc, móng, xương, biểu bì.
– Có trong thành phần cấu tạo của một số axit amin (cystin, cystein), insulin, B1.
– H2S làm liệt trung tâm thần kinh hô hấp, có thể dẫn đến tử vong.
– SO2 phá hủy niêm mạc đường hô hấp.
– S dạng thuốc mỡ, nhũ dịch dùng chữa ghẻ, nấm ngoài da.
– MgSO4, Na2SO4 : thuốc nhuận tràng.
XI. Các nguyên tố phi kim nhóm VA.
1. Nitơ.
– Chiếm 3% trọng lượng cơ thể.
– Là thành phần cấu tạo của protein.
– Tồn tại trong acid nucleic, ure, hormone.
– NH3 kích thích thần kinh, chữa ngạt, ngất.
– 80% N2O, 20% O2 thuốc mê trong phẫu thuật ngắn, sản khoa.
– NaNO2 : làm thuốc dãn mạch.
-Nitroglycerin : điều trị cơ đau thắt ngực.
– Nitrofuran : chữa nấm ngoài da.
2. Photpho.
– Là một trong số những nguyên tố quan trọng của mọi sự sống.
6

Nguyễn Đức Hoàng – Tổ 32 Y1R (2012 – 2018)

0163.920.7958

– Chiếm 90% xương, 10% cơ, 1% tế bào.
– Sử dụng photphat để vận chuyển năng lượng thông qua ATP, photpholipid ở màng tế
bào.
– Một số este của photphat có khả năng gây độc đối với hệ TK.
XII. Các nguyên tố phi kim nhóm IVA.
1. CO :
– Là khí độc, ngăn cản quá trình vận chuyển O2 đi nuôi cơ thể.
– CO liều thấp, giúp mở rộng mạch máu, giảm viêm, góp phần tăng khả năng tồn tại của
các bộ phận được cấy ghép vào cơ thể.
2. CN – :
– Là chất độc mạnh.
– Triệu chứng : nhức đầu, nôn mửa, ngạt thở, tim đập mạnh.
– Cơ chế gây độc : CN- kết hợp với ion sắt trong các enzyme oxi hóa của tế bào, tạo các
phức không có hoạt tính xúc tác, do đó làm ngừng quá trình oxi hóa. Các tế bào não điều
khiển sự hô hấp rất dễ nhạy cảm với tác dụng nào của CN-.

Xem thêm  Bảy ứng dụng luyện phát âm tiếng Anh

7

– Là cation chủ chốt của dịch nội bào, là thành phần quan trọng của dịch gian bào. – Tham gia dẫn truyền xung động thần kinh, điều hòa sự co bóp của cơ tim và cơ xương. – Tham gia vào quy trình điều hòa cân đối axit – bazơ của khung hình. – Tham gia mạng lưới hệ thống đệm của tế bào, hoạt hóa nhiều enzyme. – Chế độ ăn thông thường cần 4 g K / ngày. ( chuối, rau dền, khoai tây, mộc nhĩ, bắp cải ). * Ứng dụng trong y học : – KCl : dạng bột hay thuốc tiêm tĩnh mạch, nồng độ  40 mEg / lt điều trị trong trường hợpcơ thể thiếu vắng Kali. Nguyễn Đức Hoàng – Tổ 32 Y1R ( 2012 – 2018 ) 0163.920.7958 – KBr : thuốc an thần, chữa bệnh động kinh. – Điều trị mất nước : dùng phối hợp KCl, NaCl, NaHCO3, glu. II. Các nguyên tố kim loại kiềm thổ. 1. Ca2 +. * Tác dụng sinh học : – Ca2 + có trong khung hình với một lượng lớn, tập trung chuyên sâu đa phần ở xương và răng ( 80 % Ca3 ( PO4 ) 2 và 13 % CaCO3 ). – Tham gia quy trình đông máu. – Kích thích hoạt động giải trí của cơ, cơ tim, thần kinh. – Nhu cầu canxi theo lứa tuổi. * Ứng dụng trong y học : – CaSO4. H2O : thạch cao nung -> dùng để bó bột, chỉnh hình. – CaBr2 : thuốc an thần, chữa co giật ở trẻ nhỏ. – CaCl2 5 % ( tiêm tĩnh mạch ) : cầm máu, chống co thắt khi trẻ sơ sinh co giật. – Muối Ca, Na của EDTA : chữa nhiễm độc kim loại nặng. 2. Mg2 +. * Tác dụng sinh học : – Trong khung hình có 71 g, tập trung chuyên sâu đa phần ở xương dưới dạng muối phức của C và P. – Là một trong những cation chính của những tổ chức triển khai đệm. – Có mặt trong những dịch của khung hình, cơ. – Kích thích nhu động ruột, tăng tiết mật. * Ứng dụng trong y học : – MgSO4 ( dạng bột ) : nhuận tràng, thông mật. – MgSO4 ( dạng tiêm ) : an thần, ức chế những cơn co thắt. – Mg ( OH ) 2 có trong thành phần của thuốc dạ dày ( thuốc kháng acid, trung hòa acid trongdịch vị ). 3. Ba. * Ứng dụng trong y học : – BaSO4 dùng trong kĩ thuật chụp X-quang. III. Các nguyên tố kim loại nhóm IIIA. * Tác dụng sinh học : – Can thiệp vào sự chuyển hóa F và P dẫn đến mất khoáng chất của xương. => Không nên pha chè vào ống nhôm. – Kết hợp vớ một số ít chất khác gây rối loạn đường ruột và gây những bệnh về da. – Là nguyên do gây rối loạn tính năng hoạt động giải trí của não, xơ vữa ĐM phổi. * Ứng dụng trong y học : – Al ( OH ) 3 : thuốc kháng acd khi điều trị đau dạ dày, smecta. => Nên tích hợp Al ( OH ) 3 và Mg ( OH ) 2. Nguyễn Đức Hoàng – Tổ 32 Y1R ( 2012 – 2018 ) 0163.920.7958 – Trong kem đánh răng. – K.Al ( SO4 ) 2.6 H2O : thuốc chống đổ mồ hôi. IV. Các nguyên tố kim loại nhóm IVA. * Tác dụng sinh học : – Tác động vào hệ thần kinh. – Gây rối loạn bộ phận tạo huyết. – Ngăn cản quy trình tạo máu, phá vỡ hồng cầu. – Kìm hãm sử dụng O2 và glucoza để sản xuất nguồn năng lượng cho quy trình sống. – Kìm hãm chuyển hóa vitamin D. – Thay thế canxi trong xương. – Gây viêm thận, tai biến não, cao huyết áp. * Ứng dụng trong y học : – Pb : làm tấm chắn bảo vệ khi thao tác với tia phóng xạ. V. Các nguyên tố kim loại nhóm VIIIB. 1. Fe. – Trong khung hình có khoảng chừng 4 – 5 g Fe, phần nhiều tập trung chuyên sâu ở máu, ngoài những có ở lách, gan, tủyxương. – Fe2 + tham gia cấu trúc phân tử hemoglobin, và một số ít enzyme oxy hóa khử. – Nhu cầu Fe : trẻ nhỏ cần 15 mg / ngày, người lớn cần 10 mg / ngày. – Vitamin C : tương hỗ hấp thụ Fe > < thức ăn có chứa chất kích thích : cản trở hấp thụ Fe. - Thiếu sắt : da và niêm mạc tái nhợt, thần kinh rối loạn, ngất. - Điều trị bệnh thiếu máu do thiếu sắt thường dùng phối hợp với những thuốc bổ sung Fe vàdd CuSO4 0,5 – 1 %. 2. Co. - Thành phần cấu trúc vitamin B12, xúc tác quy trình hình thành hồng cầu. - Một số thuốc chữa bệnh có Co được dùng để chữa bệnh thiếu máu và khung hình suy nhược. 3. Ni - Ung thư phổi. - Viêm xoang mũi. - Bệnh về phế quản. VI. Các nguyên tố kim loại nhóm IB. 1. Cu. - Cơ thể người có 100 – 150 mg Cu, tập trung chuyên sâu phần đông ở gan, cơ, xương. - Cần thiết cho quy trình tổng hợp hemoglobin và photpholipid. - Cần thiết cho hoạt động giải trí của 1 số ít enzyme oxi hóa khử, - Thiếu đồng gây bệnh thiếu máu do làm giảm quy trình tái tạo hemoglobin. - Thừa đồng gây xơ gan. - Khử trùng ở hồ bơi. Nguyễn Đức Hoàng – Tổ 32 Y1R ( 2012 – 2018 ) 0163.920.7958 - Diệt nấm mốc. 2. Ag. - Ag ngưng trệ sự tăng trưởng của vi trùng. - Keo bạc có chất làm bền dùng để khử trùng niêm mạc. - Ag2SO4 : thuốc trị bỏng. - AgNO3 : thuốc tra mắt. 3. Au. a ) Theo Đông y. - Dùng vàng tự nhiên trị chứng tim đập mạnh và loạn nhịp. - Bụi vàng có năng lực rút mủ, lên da non. b ) Theo Tây y. - Vàng là nguyên tố vi lượng thiết yếu cho khung hình con người. - Vàng được đưa vào khung hình sẽ hấp thụ những chất độc và thải tất cả chúng ta ngoài khung hình. - Vàng xianua chữa bệnh lao phổi. - Muối vàng được dùng để chữa bệnh đau xương khớp, viêm đa khớp dạng thấp. - Dùng laser hơi vàng để chữa bệnh ung thư thực quản. - Dùng sợi vàng để khâu những mảnh xương vỡ, - Dùng tấm vàng dát mỏng chữa viêm loét dạ dày hoặc giải quyết và xử lý những vết bỏng. VII. Các nguyên tố kim loại nhóm IIB. 1. Zn : - Là nguyên tố thiết yếu so với khung hình. - Là thành phần của nhiều enzyme trong hồng cầu, trong gan. - Là thành phần của những màng sinh học tế bào. - Tham gia cấu trúc nên phân tử insulin. - Giác mạc là nơi có nồng độ kẽm cao nhất trong khung hình. - Nhu cầu hàng ngày : khoảng chừng 0,3 mg / 1 kg cân nặng. - Thiếu Zn : + Gây phù giác mạc, dẫn tới mờ, đục giác mạc. + Gây rối loạn 1 số ít nội tiết và men. - Ngộ độc kẽm : đau bụng, mạch chậm, co giật. - ZnCl2, ZnSO4 : sát trùng, diệt khuẩn, dùng trong nhãn khoa, ZnO chữa viêm da. - Muối kẽm của axit undecylemic chữa nấm kẽ chân, nước ăn chân. - Zn gluconat dùng bổ trợ Zn khi : + Tiêu chảy cấp và mãn tính. + Còi xương, chậm tăng trưởng ở trẻ nhỏ. + Chế độ ăn thiếu cân đối hoặc ăn kiêng. + Nuôi ăn lâu bền hơn quá đường tĩnh mạch. + Phụ nữ mang thai và cho con bú. Nguyễn Đức Hoàng – Tổ 32 Y1R ( 2012 – 2018 ) 0163.920.79582. Cd. - Là nguyên tố vi lượng trong khung hình. - Tham gia cấu trúc một số ít protein. - Tích tụ phần đông ở thận. Chu kì bán rã = 10 – 35 năm. - Là tác nhân gây ung thư qua đường hô hấp ( ung thư phổi ). - Làm xương giòn. - Gây tổn thương thận, thiếu máu, hủy hoại tủy xương. - Gây ảnh hưởng tác động đến nội tiết, tim mạch. - Thay thế Zn trong enzyme, gây rối loạn tiêu hóa. 3. Hg. a ) Thủy ngân vô cơ : - Gây viêm niêm mạc miệng, rối loạn ruột, thận. - Tác dụng lên mô thận làm mất năng lực bài tiết của thận. - Kết hợp bền với protein. b ) Thủy ngân hữu cơ ( methyl thủy ngân ) : - Tích tụ ở tuyến yên, tác động ảnh hưởng đến hệ thần kinh. - Rối loạn TK ( đau nhói, phối hợp hoạt động kém, giảm thị giác và thính giác ). - Trẻ sơ sinh nhiễm methyl thủy ngân từ mẹ dễ bị tinh thần phân liệt, kém tăng trưởng trí tuệ. - Phân lập và phá vỡ thể nhiễm sắc, ngăn cảm phân loại tế bào. VIII. Vai trò của H2O so với khung hình : - Là thành phần cấu trúc của những bộ phận quan trọng : não chứa 85 % H2O, xương 22 %, cơbắp 75 %, máu 92 %, dịch bao tử 95 %. - Duy trì nhiệt độ trung bình của khung hình. - Chuyên chở chất dinh dưỡng và oxi, nuôi tế bào. - Giúp chuyển hóa thực phẩm ra nguồn năng lượng. - Giúp khung hình hấp thụ những chất dinh dưỡng, vô hiệu những chất thải. - Cần thiết cho sự sản xuất những chất dẫn truyền thần kinh, những hormone, thiết yếu cho cácchức năng và những phản ứng sinh hóa của khung hình. IX. Các nguyên tố phi kim nhóm VIIA. 1. Flo. - Trong khung hình, Flo tập trung chuyên sâu đa phần ở men răng dưới dạng flo apatit ( Ca5 ( PO4 ) 3F ). - dd NaF 1 – 2 % có tính năng sát trùng. - Một số hợp chất có chứa flo chữa ung thư. - Dung dịch corticoid có flo : chống viêm, chống dị ứng. 2. Clo. - Là khí độc, gây tổn thương phổi và những niêm mạc. - Có mặt ở mọi tổ chức triển khai trong khung hình. - HCl trong dịch vị, bảo vệ pH từ 1,8 – 2,2 ( pH thích hợp của men pepsin ). Nguyễn Đức Hoàng – Tổ 32 Y1R ( 2012 – 2018 ) 0163.920.7958 - Nước clo, cloramin có tính sát trùng. 3. Brom. - Tập trung nhiều ở những mô thần kinh. - Br ứng chế hệ thần kinh TW. - KBr, NaBr, NH4Br : thuốc an thần. - Br - khó đào thải, gây mụn nhọt, giảm trí nhớ. 4. Iot. - Tập trung ở tuyến giáp trong thành phần của tireoglobulin ( protein ) thôi thúc quá trìnhđồng hóa. - Hàm lượng Iot trong máu điều khiển và tinh chỉnh hoạt động giải trí của tuyến giáp. - Thiếu iot dẫn đến bướu cổ. - DD iod 1 – 2 % có công dụng sát trùng. X. Các nguyên tố phi kim nhóm VIA. 1. Oxi. - Chiếm 65 % khối lượng khung hình. - Là nguyên tố duy trì sự sống. - Dùng cấp cứu những trường hợp bị ngạt, ngất, ngộ độc khí độc. - Đôi khi dùng tẩy giun. 2. Lưu huỳnh. - Chiếm 0,25 % khối lượng khung hình. - Tập trung phần lớn trong tóc, móng, xương, biểu bì. - Có trong thành phần cấu trúc của 1 số ít axit amin ( cystin, cystein ), insulin, B1. - H2S làm liệt TT thần kinh hô hấp, hoàn toàn có thể dẫn đến tử trận. - SO2 hủy hoại niêm mạc đường hô hấp. - S dạng thuốc mỡ, nhũ dịch dùng chữa ghẻ, nấm ngoài da. - MgSO4, Na2SO4 : thuốc nhuận tràng. XI. Các nguyên tố phi kim nhóm VA. 1. Nitơ. - Chiếm 3 % khối lượng khung hình. - Là thành phần cấu trúc của protein. - Tồn tại trong acid nucleic, ure, hormone. - NH3 kích thích thần kinh, chữa ngạt, ngất. - 80 % N2O, 20 % O2 thuốc mê trong phẫu thuật ngắn, sản khoa. - NaNO2 : làm thuốc dãn mạch. - Nitroglycerin : điều trị cơ đau thắt ngực. - Nitrofuran : chữa nấm ngoài da. 2. Photpho. - Là một trong số những nguyên tố quan trọng của mọi sự sống. Nguyễn Đức Hoàng – Tổ 32 Y1R ( 2012 – 2018 ) 0163.920.7958 - Chiếm 90 % xương, 10 % cơ, 1 % tế bào. - Sử dụng photphat để luân chuyển nguồn năng lượng trải qua ATP, photpholipid ở màng tếbào. - Một số este của photphat có năng lực gây độc so với hệ TK.XII. Các nguyên tố phi kim nhóm IVA. 1. CO : - Là khí độc, ngăn cản quy trình luân chuyển O2 đi nuôi khung hình. - CO liều thấp, giúp lan rộng ra mạch máu, giảm viêm, góp thêm phần tăng năng lực sống sót củacác bộ phận được cấy ghép vào khung hình. 2. CN - : - Là chất độc mạnh. - Triệu chứng : nhức đầu, nôn mửa, ngạt thở, tim đập mạnh. - Cơ chế gây độc : CN - phối hợp với ion sắt trong những enzyme oxi hóa của tế bào, tạo cácphức không có hoạt tính xúc tác, do đó làm ngừng quy trình oxi hóa. Các tế bào não điềukhiển sự hô hấp rất dễ nhạy cảm với tính năng nào của CN - .

Xem thêm  Hoang tàn khu công nghệ cao công nghệ sinh học

Source: https://bem2.vn
Category: Ứng dụng hay

Rate this post

Bài viết liên quan

Để lại ý kiến của bạn:

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.