tổng hợp cao su buna s – tiểu luận các hợp chất trung gian – Tài liệu text

tổng hợp cao su buna s – tiểu luận các hợp chất trung gian

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (899.25 KB, 54 trang )

Tiểu luận hợp chất trung gian
I. Giới thiệu về cao su buna S
1. Thành phần hóa học
Công thức

2. Lịch sử phát triển
– Cao su styren-butađien còn gọi là cao su buna S là một loại cao su
tổng hợp. Nó được viết tắt là SBR ( Styrene Butadiene Rubber) là
chất đồng trùng hợp từ 2 đồng phân là butadiene và styren. Nó
được nhà hóa học người Đức Walter Bock tổng hợp thành công lần
đầu tiên vào năm 1929 bằng phương pháp polymer nhũ tương hai
cấu tử này. Nó cũng là loại cao su tổng hợp đầu tiên có khả năng
sử dụng ở quy mô kinh tế-thương mại.
3. Ứng dụng trong thực tế
– SBR là loại cao su tổng hợp được sử dụng nhiều nhất chiếm hơn
45% tổng lượng cao su tiêu thụ trên toàn cầu. Trong đó, ứng dụng
sản xuất lốp xe là nhiều nhất và tiêu thụ trên 75% lượng SBR sản
xuất trên thế giới.
– Ngoài ra, SBR còn được ứng dụng làm nguyên liệu để sản xuất rất
nhiều vật dụng khác như giày dép,chất kết dính, các thiết bị máy
móc: trục máy in, tấm lót bàn phím, tấm đệm, ….
4. Tính chất
– Nhiệt độ chuyển tiếp thủy tinh (Tg) của SBR vào khoảng -55
o
C
phụ thuộc vào hàm lượng styrene.
– Nhiệt độ sử dụng : -40 đến 100
o
C
– Độ giãn dài (%) : 450-500
5. Nhu cầu sử dụng

– Do nhu cầu trong ngành công nghiệp chế tạo lốp xe tang lên, dẫn
đến nhu cầu tiêu thụ SBR tăng đều đặn trong suốt 10 năm qua. Từ
[Type text] Page 1
Tiểu luận hợp chất trung gian
3.286.677 tấn năm 2000 lên 4.571.201 tấn năm 2010 và dự kiến
đạt 8.201.902 tấn/ năm vào năm 2020.
– Nghiên cứu vào năm 2010 cho thấy các ngành công nghiệp sản
xuất lốp xe chiếm 3.363.045 tấn, giày dép chiếm 315.770 tấn, xây
dựng chiếm 247.000 tấn; tức là chúng chiếm đến hơn 85% nhu cầu
SBR trên toàn thế giới.
II. Các phương pháp sản xuất monomer.
1. Sản xuất butadiene
– Butadien (t

s
=-4,413

C, d
20
4
=0,6211) là một sản phẩm hóa dầu phổ biến, nhờ
đó là sự phát triển của các loại polyme đồng trùng hợp với styren và
acrylonitril. Quá trình sản xuất butadien gần đây nhất là từ acetylene và
formaldehyt (Germany, the Reppe process) hoặc sản xuất bằng phương pháp
aldol hóa acetandehyt (Germany), hoặc dehydrat hóa, dehydro hóa etanol
(USSR, United States: Union Carbide)
– Các phương pháp sản xuất ngày nay đi từ nguyên liệu dầu mỏ. Tại châu Âu
và Nhật, butadien được phân tác từ phân đoạn C
4
của quá trình steam

craking. Tại Mỹ, nó có thể được sản xuất bằng cách dehydro hóa n-butan và
đặc biệt là n-buten trong phân đoạn C
4
từ cracking xúc tác
1.1. Dehydro hóa xúc tác trực tiếp
Butadien từ dehydro hóa vẫn cung cấp 1/15 sản lượng trên tòan thế giới năm
1981, nhưng đến năm 1990, phương pháp tổng hợp này gần như không còn xuất
hiện. Đầu tiên là từ buten, sau đó từ butan trong 2 giai đoạn với nguyên liệu
trung gian là buten và cuối cùng trong 1 giai đoạn
1.1.1. Dehydro hóa buten có xúc tác
[Type text] Page 2
Tiểu luận hợp chất trung gian
a.Các điều kiện của quá trình
Buten chỉ có trong hỗn hợp trong phân đoạn C
4
(25 đến 45 phần trăm
khối lượng) gồm n-buten, iso-buten, n-butan và iso-butan. Để đạt yêu cầu
cho quá trình dehydro hóa, nồng độ n-buten trong nguyên liệu phân đoạn C
4
phải ít nhất 70%, có thể là 80-95%. Bởi vì từ sự chuyển hóa buten thành
butadien chỉ xảy ra một phần trong mỗi đoạn xúc tác, phần chưa chuyển hóa
phải được tuần hoàn lại. Vì thế các hydrocacbon C
4
phải được giới hạn đến
mức có thể, để tránh làm mất một số lượng buten chưa được chuyển hóa
trong phần cặn.
Sự dehydro hóa xảy ra theo phản ứng sau:

2 2 3
2 2 2

3 3
CH CH CH CH
CH CH CH CH H
CH CH CH CH
= − −

= − = +

− = −


Phản ứng là cân bằng, thu nhiệt. Do đó phản ứng thích hợp ở nhiệt độ cao
và áp suất thấp
[Type text] Page 3
Tiểu luận hợp chất trung gian
Trong thực tế, quá trình sản xuất công nghiệp xảy ra trong điều kiện có
xúc tác, nhiệt độ trên 600

C với lượng lớn hơi nước, để giảm áp suất riêng
phần của các hydrocacbon và cũng để hạn chế sự hình thành cốc. Sự phụ
thuộc vào mức độ hình thành cốc này, các quá trình có thể thực hiện theo
chu kỳ, với tần suất tỷ lệ thuận với số lượng cốc hình thành.
Bảng. Quá trình dehydro hóa buten thực hiện với các loại xúc tác khác
nhau
Xúc tác
Shell
105
Fe
2
O

3
/Cr
2
O
3
Shell
205
Fe
2
O
3
/Cr
2
O
3
Dow B
Ni và
Ca
3
(PO
4
)
2
Phillips
1490
Fe
2
O
3
/bô-

xít
– Nhiệt độ (

C)
– Áp suất (10
6
Pa)
– Tỷ lệ hơi
nước/buten (mol/mol)
– Tốc độ không gian
– Độ chuyển hóa %
– Độ chọn lọc
butadien %
– Thời gian tái sinh
xúc tác
620 –
680

10 đến
18/1

20 đến
30
70 đến
80
1 giờ
đến 7 ngày
620 –
680
0,15 –

0,18
8/1
≈500
26 – 28
73 – 75
1 đến 24
giờ
600 –
680
0,16 –
0,2
20/1
125 –
175
Đến 45
90
15 đến
30 phút
620 – 680
0,15 – 0,18
9 – 12/1
300 – 400
27 – 33
69 – 76
Không
b. Quy trình
Quá trình dehydro hóa n-buten có sự có mặt của hơi nước được phát triển
ban đầu bởi Esso, Shell và Phillips. Quy tắc chung của các quá trình này,
hỗn hợp đầu đã được gia nhiệt trộn với hơi nước quá nhiệt, sau đó đến thiết
bị phản ứng đoạn nhiệt có chứa xúc tác có chiều dày từ 80 đến 90 cm. Nhiệt

độ, khoảng 620

C, tăng thì hoạt tính xúc tác giảm. Sau đó được tái sinh
trong thiết bị xử lý hơi nước đơn giản. Áp suất phản ứng là từ 0,1- 0,2.10
6
Pa
và đạt đến 0,5.10
6
Pa trong quá trình tái sinh.
[Type text] Page 4
Tiểu luận hợp chất trung gian
Sản phẩm phản ứng được làm lạnh bằng phun hơi nước, sau đó cho đi
qua một hệ thống trao đổi nhiệt để sản xuất hơi nước. Sản phẩm được làm
lạnh lần hai bởi nước hoặc bởi các hydrocacbon nặng. Nước ngưng được
tách ra, khí được nén và đưa đến tháp chưng cất để loại bỏ các hydrocacbon
nhẹ, hydro và CO
2
, để tách và làm sạch butadien và tuần hòan lại buten chưa
phản ứng.
Mỗi chu kỳ kéo dài 30 phút và bao gồm 15 phút phản ứng và 11 phút tái
sinh qua không khí được làm loãng bằng hơi nước với xúc tác và 2 phút làm
sạch trước và sau tái sinh.
1.1.2. Dehydro hóa xúc tác n-butan
Quá trình chuyển hóa n-butan thành butadien xảy ra trong 1 hoặc 2 thiết bị, với
sự hình thành trung gian của n-buten có thể hoặc không được cô lập
a. Các điều kiện công nghệ
Quá trình xảy ra theo phản ứng:

3 2 2 3 2 2 2
2CH CH CH CH CH CH CH CH H− − − = − = +€

Phản ứng là thu nhiệt và chuyển hóa thuận nghịch. Ở 600

C và áp suất
khí quyển, phản ứng 1 đạt độ chuyển hóa là 57,7%, và phản ứng 2 là 15,9 %.
Ở áp suất 10 kPa và cùng nhiệt độ, độ chuyển hóa là 45,4% cho phản ứng 2.
Quá trình dehydro hóa, xúc tác phải được hoạt hóa đầy đủ để thời gian
tiếp xúc ngắn và sử dụng ở nhiệt độ thấp, để giảm thiểu phản ứng cracking
nhiệt. Sự hình thành C được loại bỏ bởi nhiệt với sự có mặt của khí có chứa
oxi. Điều đó có nghĩa là xúc tác phải được ổn định nhiệt để tránh sự mất
hoạt tính trong quá trình oxi hóa. Những xúc tác tốt nhất chứa nhôm oxit và
crom oxit nhưng chúng lại không hoạt động với sự có mặt của hơi nước.
Quá trình xảy ra ở nhiệt độ khoảng 550 đến 700

C và áp suất thấp, từ 0,1.10
6
Pa
b. Quy trình
– Công nghệ của UOP
[Type text] Page 5
Tiểu luận hợp chất trung gian
Kế hoạch sản xuất công nghiệp đầu tiên của quá trình dehydro hóa butan
thành buten được xây dựng bởi UOP (Universal Oil Products) trong ICI
(Imperial Chemical Industries) kết hợp với Billingham (United Kingdom)
vào năm 1939/1940. Công nghệ UOP nổi bật với thiết bị phản ứng họat động
với xúc tác Cr
2
O
3
/Al
2

O
3
, ở 570

C và 0,8.10
6
Pa đầu vào và 0,5.10
6
Pa trong
thiết bị loại ống(dài 5m, đường kính 7,5cm). Độ chuyển hóa là 22,5% với độ
chọn lọc mol là từ 80 đến 90%
Bản cải tiến của công nghệ này, gọi là Oleflex, kết hợp với một đơn vị Olex
để tách olefin bằng rây phân tử, được sử dụng để sản xuất phân đoạn giàu n-
buten.
– Công nghệ của Phillips
Đây là phiên bản mới nhất của công nghệ này qua các bước sau:
– Dehydro hóa n-butan thành buten
– Tách buten, butan chưa phản ứng và các sản phẩm khác bằng cách chưng
cất phân đoạn hoặc chưng trích ly với sự có mặt của dung môi furfural,
sau đó tuần hoàn lại n-butan chưa phản ứng
– Dehydro hóa buten thành butadien
– Tách và làm sach butadien bằng chưng cất với furfural, và tuần hòan lại
buten
Butan được dehydro hóa đẳng nhiệt trong thiết bị phản ứng loại ống, với các
ống có chiều dài 3-5m và đường kính là 5cm. Điều kiện vận hành như sau:
Nhiệt độ………………………….565-590

C
Áp suất………………………… 0,1 – 0,2.10
6

Pa
Tốc độ không gian…………… 700 h
-1
Độ chuyển hóa………………… 30%
Độ chọn lọc mol………………….80%
Nguyên liệu đầu bao gồm 98% n-C
4
được làm khô. Quá trình là tuần hoàn
và các phản ứng thực hiện luôn phiên 1giờ dehydro hóa và 1 giờ tái sinh. Sự
tái sinh xảy ra ở 0,7.10
6
Pa, với khí có chứa 2 đến 3%
[Type text] Page 6
Tiểu luận hợp chất trung gian
Ngày nay, butan có thể được dehydro hóa bởi công nghệ mới Star process,
có sự dehydro hóa propan và sản xuất iso-buten
– Công nghệ catadien Houdry (Air Products)
Công nghệ này được sử dụng phổ biến nhất để sản xuất butadien bằng
phương pháp dehydro hóa. Sử dụng nguyên liệu chứa 95% hoặc hơn n-C
4
,
sản xuất ra một hỗn hợp buten và butadien trong 1 giai đoạn. Butadien được
tách ra, buten và butan chưa phản ứng thì được tuần hoàn lại. Xúc tác, Al
2
O
3
đã họat hóa chứa 18 đến 20% khối lượng Cr
2
O
3

, có thời gian sống hơn 6
tháng. Xúc tác được chứa trong một hệ thống thiết bị phản ứng nằm ngang
với gạch chịu lửa. Nhôm oxit được trộn với dòng xúc tác để nhiệt được phân
bố đồng đều cho phản ứng và năng suất nhiệt cao của lớp xúc tác
Các điều kiện vận hành:
Nhiệt độ………………………….600-675

C
Áp suất………………………… 15-70 kPa
Tốc độ không gian…………… 300 h
-1
LHSV……………………………1-3 h
-1
Độ chuyển hóa………………… 50-60%
Quá trình là tuần hoàn. Nguyên liệu và C
4
tuần hoàn được gia nhiệt đến
600

C và đưa đến buồng xúc tác, hình thành butadiene, buten, các khí sản
phẩm phụ và cốc. Sau phản ứng từ 5 đến 10 phút, tùy thuộc vào số thiết bị
phản ứng, nhiệt độ giảm 15 đến 20

C. Sau đó đến quá trình tái sinh, kéo dài
5-10 phút. Sản phẩm được trộn với hơi nước và không khí ở 600

C, sau đó
được đốt cháy C đã được hình thành. Nhiệt tạo ra sẽ làm tăng nhiệt độ của
lớp xúc tác. Quá trình tái sinh này tiến hành ở áp suất khí quyển và ngừng
hút không khí, các khí dễ bắt cháy được loại bỏ bằng oxi dư để tái sinh xúc

tác. Thời gian tiến hành chuyển hóa này là ít nhất 3-5 phút. Do đó một chu
trình kéo dài từ 15 đến 30 phút.
[Type text] Page 7
Tiểu luận hợp chất trung gian
Bằng cách điều chỉnh chiều dài của quá trình chuyển đổi, hệ thống liên tục
có thể vận hành với ít nhất 3 thiết bị phản ứng (phản ứng, tái sinh và phân
tách). Để tăng năng suất, có thể sử dụng 5 thiết bị phản ứng.
1.1.3. Dehydro hóa có sự có mặt của oxi
Phương pháp này có 2 cách:
– Sự kết hợp của hydro với iot, được tái sinh bằng xử lý oxi. Giải pháp này,
được nghiên cứu bởi Shell trong công nghệ Idas, không được đưa ra công
nghiệp vì sự ăn mòn và mất iot
– Dehydro hóa bằng oxi, tạo ra nước:
Phản ứng xảy ra ở 400-600

C, 0,15.10
6
Pa, có sự có mặt của xúc tác trên
bismuth molipden và photphat, pha với các kim loại chuyển tiếp. Quá trình
được tiến hành với tỷ lệ mol của oxi trên buten là khoảng bằng 1 và của hơi
nước trên buten là 30-50. Độ chuyển hóa một lần là trên 60% và độ chọn lọc
mol của butadiene là 95%.
Nếu quá trình này so sánh với quá trình dehydro hóa trực tiếp, sự thêm vào từ
10 đến 20% thể tích oxi vào nguyên liệu đầu để tăng năng suất của sản phẩm ít
[Type text] Page 8
Tiểu luận hợp chất trung gian
nhất là 25%, bằng cách tăng sản lượng 1 lần. Việc sử dụng oxi có những tác
dụng:
– Sự dịch chuyển cân bằng bằng cách kết hợp với hydro sinh ra trong phản
ứng

– Giảm gradien nhiệt độ trong lớp xúc tác, vì phản ứng là tỏa nhiệt
– Giảm thiểu hình thành cốc, do đó tăng thời gian sống của xúc tác và chu
kỳ vận hành
Nhiều công nghệ khác nhau được phát triển, đặc biệt là BP Chemical, Polymer
Corporation, Shell…nhưng quy trình công nghiệp chính dựa trên Phillips (OXD
process, có nguồn gốc từ Borger. Texas, gần đây đã ngừng họat động) và
Petrotex (Oxo-D process được ứng dụng trong nhà máy Tenneco ở Houston,
Texas và kế hoạch Firestone ở Orange, Texas…)
1.2. Tách butadiene từ phân đoạn C
4
của quá trình steam cracking
1.2.1. Đặc trưng hóa lý của quá trình
[Type text] Page 9
Tiểu luận hợp chất trung gian
Để đạt được độ tinh khiết cao, quá trình phải sử dụng nhiều phương pháp tách
phức tạp. Trong công nghiệp quá trình tách bao gồm:
– Trích ly bằng muối amoni đồng (I)
– Chưng trích ly
Quá trình trích ly sử dụng tính chất của muối axetat amoni đồng (I) có khả năng
tạo phức chọn lọc với butadien, khả năng hấp thụ của buten thấp hơn từ 10-50 lần.
Mặt khác, các hợp chất axetylen sẽ tạo phức đầu tiên và quá trình là bất thuận
nghich. Hiệu quả của quá trình phụ thuộc vào hàm lượng của các hợp chất axetylen
có trong nguyên liệu đầu, trong thực tế để áp dụng phương pháp này, hàm lượng
các hợp chất axetylen phải không vượt quá 500ppm. Phân đoạn C
4
thu được từ quá
trình steam cracking thường không đáp ứng được điều kiện này, do vậy, quá trình
luôn đòi hỏi phải có công đoạn hydro hóa chọn lọc để tách axetylen
Dung môi sử dụng trong quá trình chưng trích ly phải có các tính chất sau:
– Nhiệt độ sôi của dung môi phải cao hơn nhiệt độ sôi của các cấu tử

trong nguyên liệu đầu
– Vai trò của dung môi là hấp thụ butadien và cho phép các hợp chất
khác đi vào phần cất
Do vậy dung môi phải đáp ứng được các điều kiện sau:
– Có độ chọn lọc cao với diolefin, mà không chọn lọc đối với axetylen và
olefin, nghĩa là dung môi phải có khả năng làm tăng sự khác nhau về độ bay
hơi tương đối của các cấu tử khác nhau trong phân đoạn được xử lý.
– Có khả năng hòa tan cao: khả năng này bị giảm trong hầu hết các tác nhân
trích ly, đối với hydrocacbon có cùng số nguyên tử cacbon, khả năng hòa tan
giảm dần từ axetylen đến dien và đến olefin
– Dễ tiến hành: độ nhớt thấp, độ chênh lệch điểm sôi so với butadien khá lớn,
không tạo đẳng phí hoặc không phản ứng hóa học với các cấu tử trong hỗn
hợp cần tách
– Độ bền tốt trong điều kiện tách: dung môi phải bền nhiệt, độ ăn mòn thấp,
khả năng bắt cháy thấp, phải hòa tan hoàn toàn với nước…
– Sẵn có và giá cả hợp lý
[Type text] Page 10
Tiểu luận hợp chất trung gian
Việc lựa chọn dung môi phụ thuộc vào tính chất và hiệu quả kinh tế của công nghệ
sử dụng.
1.2.2. Quá trình tách butadien từ phân đoạn C
4
của quá trình steam
cracking trong công nghiệp
A. Hydro hóa chọn lọc các hợp chất axetylen trong nguyên liệu đầu
Công đoạn này là cần thiết đối với quá trình trích ly butadien bằng muối amoni
đồng (I), nhưng nó không thực sự cần cho quá trình tách butadien bằng chưng
trích ly. Tuy nhiên, nếu sử dụng quá trình chưng trích ly, công đoạn xử lý hydro
hóa này có thể giúp cho quá trình tách dễ dàng hơn và tăng được lượng
butadien thu hồi. Ngoài ra, công đoạn hydro hóa cũng làm giảm các hợp chất

axetylen
Quá trình hydro hóa chọn lọc axetylen được tiến hành trong pha lỏng, áp suất
0,5-1 MPa, nhiệt dộ 10 – 60

C. Thiết bị có chứa lớp xúc tác trên cơ sở Pd, nhiệt
phản ứng được tác bởi quá trình bay hơi một phần môi trường phản ứng hoặc sử
dụng thiết bị ống chùm làm lạnh bằng propan. Sau khi làm lanh, hydro chưa
phản ứng được tách, nén và tuần hòan lại thiết bị phản ứng.
B. Trích ly bằng muối amoni đồng (I)
Công nghệ trích ly butadien bằng muối amoni được hãng Esso phát triển ở Mỹ
sau Thế chiến 2, chủ yếu để sản xuất butadien bằng quá trình dehydro hóa n-
buten và n-butan. Quá trình bao gồm các bước sau:
• Hấp thụ sơ bộ các hợp chất axetylenic bằng dung dịch axetat amoni đồng
(I) 20% khối lượng, sau đó nhả hấp thụ butadien bằng cách gia nhiệt đến
65

C, butadien được tuần hòan, tiếp theo các hợp chất axetylenic được
nhả hấp thụ bằng cách tăng nhiệt độ lên tới 90

C
• Sử dụng một loạt các thiết bị trộn/lắng, hoạt động theo chế độ ngược
dòng tại -20 và +5

C; 0,3 – 0,4 Mpa để hấp thụ butadien và để làm giàu
dung dịch amoni bằng cách tiếp xúc lỏng/lỏng.
• Nhả hấp thụ butadien bằng cách gia nhiệt đến khỏang 80

C và 0,12 Mpa
• Thu hồi amoniac bằng cách rửa butadien với nước và chưng cất dung
dịch thu được

• Tinh chế butadien bằng chưng cất có mặt chất ức chế trùng hợp butadien
(t-butylpyrocatehol)
[Type text] Page 11
Tiểu luận hợp chất trung gian
C. Chưng trích ly
Về nguyên tắc, các quá trình công nghiệp tách butadien bằng phương pháp
chưng trích ly đều bao gồm các bước chính sau:
• Chưng trích ly trong một hoặc hai tháp, tất cả các hợp chất axetylen và
butadien đều được đi vào phần trích. Nếu quá trình tiến hành trong hai
tháp, buten được tách trong tháp thứ nhất, sau đó các hợp chất axetylen
được tách trong tháp thứ hai
• Thu hồi dung môi đã sử dụng bằng cách bay hơi
• Chưng siêu phân đoạn phần trích để tách loại các hợp chất axetylen và
buten
• Rửa nước phân đoạn đã tách butadien để thu hồi dung môi rửa
Các hãng đầu tiên sử dụng công nghệ này bao gồm
a. Shell
Ban đầu hãng Shell sử dụng dung môi là axeteon, sau đó vào năm 1956, dung
môi này được thay thế bằng axetonitril. Công nghệ này sử dụng một tháp chưng
trích ly
b. Phillips
Hãng Phillips áp dụng công nghệ chưng trích ly vào công nghiệp từ những năm
1940, sử dung dung môi furfural. Công nghệ bao gồm 1 tháp trích ly/ tái sinh và
1 tháp tái chế.
c. Nippon Zeon
Công nghệ tách butadien của Nippon Zeon sử dụng dung môi dimetylformamit
được đưa vào ứng dụng trong công nghiệp từ năm 1965.
[Type text] Page 12
Tiểu luận hợp chất trung gian
Công nghệ này bao gồm hai tháp trích ly và tái sinh riêng rẽ. Phân đoạn C

Xem thêm  báo cáo thực tập tại trung trung tâm nghiên cứu ứng dụng và dịch vụ khoa học - Tài liệu text - BEM2.VN

4
đầu
tiên được gia nhiệt và được bay hơi ở 50

C, tận dụng nhiệt của dòng dung môi
tuần hoàn nóng. Sau đó được đưa vào tháp chưng trích ly thứ nhất. tháp thứ
nhất có khoảng 200 đĩa, ở nhiệt độ 45 – 115

C và 0,5 – 0,7 MPa, với dòng dung
môi chảy ngược dòng được đưa vào ở đỉnh tháp. Phần trích giàu butadien được
đưa tới tháp tái sinh thứ nhất có 15 đĩa, quá trình được thực hiện ở 45 và 160

C;
0,11 – 0,14 MPa. Sản phẩm đỉnh được ngưng tụ một phần, pha hơi chứa chủ
yếu là butadien được nén tới áp suất 0,5 MPa và được đưa vào tháp chưng trích
ly thứ 2 gồm 60 đĩa, làm việc ở nhiệt độ 45 – 180

C. Hợp chất axetylen được
trích ly theo dung môi, sau đó được tái sinh với điều kiện tương tự như tháp tái
sinh thứ nhất. butadien thu được ở đỉnh tháp chưng trích ly thứ hai vẫn chứa
metyl axetylen và các tạp chất nặng khác, được bổ sung chất ức chế oxy hóa (t-
butylpyrocatechol 100ppm), và đưa vào làm sạch trong hai tháp chưng cất đơn
giản để tách sản phẩm nhẹ (tháp chứa 30 đĩa) và tách sản phẩm nặng (tháp chứa
60 đĩa). Dimetylformamit được tách ra từ đáy của hai tháp tái sinh được làm
lạnh và tuần hòan. Dung môi có thể được làm sạch bằng cách chưng cất tách
nước và các polyme butadien.
d. BASF/Lurgi
[Type text] Page 13
Tiểu luận hợp chất trung gian
Công nghệ BASF/Lurgi được đưa vào công nghiệp từ năm 1968 sử dụng dung

môi N-metylpyrolidon là một trong những công nghệ được sử dụng rộng rãi
nhất hiện nay. Công nghệ này dựa trên nguyên tắc tương tự như các công nghệ
khác, nhưng khác các công nghệ khác ở thực tế họat động như được chỉ ra ở
hình sau:
Quá trình được chia làm ba bộ phận:
• Tháp hấp thụ: Trong tháp này các hợp chất axetylen, butadien và một lượng
nhỏ buten được hấp thụ khỏi nguyên liệu đầu trong thiết bị khí/lỏng ngược
dòng với dung môi N-metylpyrolidon chứa 80% khối lượng nước. Quá trình
được tiến hành trong tháp với 80 đĩa, làm việc ở nhiệt độ 45 – 55

C và 0,4 –
0,6 MPa, nguyên liệu đầu được bay hơi bằng cách trao đổi nhiệt tận dụng
nhiệt của dòng dung môi tuần hoàn nóng và được đưa vào đáy tháp. Dung
môi N-metylpyrolidon được đưa vào ở đỉnh tháp. Các khí không hấp thụ
(chủ yếu là butan và buten) thu được ở đỉnh tháp.
• Tháp tinh chế: Phân đoạn buten hòa tan vào dung môi được tác ra khỏi dụng
môi chảy ngược dòng với hơi butadien. Sản phẩm buten có lẫn butadien thu
[Type text] Page 14
Tiểu luận hợp chất trung gian
được ở đỉnh tháp được đưa trở lại tháp hấp thụ. 1,3 butadien có lẫn một số
lượng nhỏ axetylen, không có lẫn olefin được lấy ra khỏi tháp tinh chế ở
cạnh sườn. Tháp tinh chế có khoảng 45 đĩa, nhiệt độ đáy tháp khoảng 75

C,
áp suất 0,7 MPa.
• Tháp tái sinh: Tháp tái sinh bao gồm 3 lớp đệm, nhiệt độ ở đỉnh tháp khoảng
45

C, đáy tháp 150

C, tháp làm việc trong điều kiện áp suất thấp (khoảng 0,2
MPa) để tránh sự tạo thành của các polyme ở nhiệt độ cao. Phần trích lỏng
từ tháp tinh chế sau khi được loại phần cặn buten bằng cách gia nhiệt, nén và
tách khí được đưa sang tháp tái sinh. Sản phẩm thu được từ quá trình này
như sau:
– Tại đáy tháp: Dung môi sau khi làm sạch bằng chưng cất được đưa
tuần hoàn lại tháp hấp thụ
– Ở cạnh sườn: thu được sản phẩm giàu hợp chất axetylen. 1,2- butadien
và hydrocacbon C
5
– Tại đỉnh tháp: 1,3-butadien thu được ở dạng khí được nén và tuần
hòan lại tháp tinh chế
Ngoài ba bộ phận chính trên công nghệ BASF còn có các thiết bị phụ trợ sau:
• Tháp hấp thụ/ tinh chế thứ cấp để xử lý dòng sản phẩm rời khỏi tháp tinh
chế. Tháp chưng trích ly thứ hai này (sử dụng dung môi N-metylpyrolidon)
bao gồm 70 đĩa, làm việc ở nhiệt độ 45

C và 0,5 MPa. Phần trích lỏng thu
hồi ở đáy tháp được tuần hòan lại tháp tinh chế, butadien không hấp thụ thu
được ở đỉnh tháp. Sản phẩm butadien sau đó được làm sạch khỏi các tạp chất
như metyl axetylen, 1,2-butadien và các hydrocacbon nặng khác bằng 2 tháp
chưng cất đơn giản để tách sản phẩm nhẹ (tháp tách 70 đĩa) và tách sản
phẩm nặng (tháp gồm 80 đĩa)
• Thu hồi dung môi từ sản phẩm giàu axetylen rồi thiết bị tái sinh. Khí sản
phẩm được rửa bằng nước trong tháp đệm và dung dịch N-metylpyrolidon
thu được tuần hoàn lại tháp tái sinh
e. Union Carbide
Quá trình được áp dụng vào công nghiệp từ năm 1965, sử dụng dung môi
dimetylaxetamit có chứa 10% khối lượng nước, gồm 1 bước hấp thụ/tái sinh.
Nguyên liệu đầu là phân đoạn C

4
được xử lý trong thiết bị chưng trích ly theo
chế độ ngược dòng. Tháp gồm 90 đĩa, làm việc ở nhiệt độ 45 – 70

C, áp suất
0,5 – 0,6 MPa. Buten và butan không hấp thụ thu được ở đỉnh tháp
[Type text] Page 15
Tiểu luận hợp chất trung gian
Phần trích được tách khí olefin hòa tan, được nén và tuần hoàn lại tháp chưng
trích ly. Phân đoạn lỏng giàu butadien và hợp chất axetylen được gia nhiệt và
đưa sang tháp tái sinh với 20 đĩa làm việc ở áp suất 0,2 MPa, nhiệt độ 90

C ở
đỉnh tháp và 150

C ở đáy tháp. Dung môi sau khi làm sạch được tuần hòan.
Phần cất ở đỉnh tháp được làm lạnh, ngưng tụ, phần lỏng được hổi lưu, phần khí
được nén lại và một phần được tuần hoàn lại tháp hấp thụ. Sản phẩm butadien
thô được làm sạch khỏi các tạp chất metylaxetylen và hydrocacbon nặng bằng 2
tháp chưng cất đơn giản với 40 và 110 đĩa, với sự có mặt của chất ức chế t-
butylpyrocatechol
f. Công nghệ UOP KLP
Công nghệ UOP’s KLP giúp các công ty sản xuất sản phẩm hóa dầu tăng nhu
cầu về butadien
2. Sản xuất styrene
Quá trình :

2.1. Quá trình sản xuất Etylbenzen từ Benzen.
Alkl là quá trình đưa nhóm alkyl vào phân tử hợp chất hữu cơ hoặc vô cơ. Đây là
loại phản ứng dùng để đưa các nhóm alkyl vào hợp chất thơm, isoparafin,

mercaptan, sunfit, amin, các hợp chất chứa ete…
2.1.1. Tính chất vật lý của nguyên liệu.
a. Tính chất vật lý của benzene.
Benzen thường được biết đến dưới công thúc C
6
H
6
hay còn gọi là PhH, là
một hydrocacbon thơm, trong điều kiện bình thường là một chất lỏng không màu,
[Type text] Page 16
Tiểu luận hợp chất trung gian
mùi dịu ngọt dễ chịu, dễ cháy. Benzen tan rất kém trong nước và rượu. Tuy benzen
có mùi thơm nhẹ, nhưng mùi này có hại cho sức khoẻ (gây bệnh bạch cầu).
Bảng 2: Tính chất vật lý của Benzen
Công thức phân tử C
6
H
6
Phân tử gam 78,1121 g/mol
Bề ngoài Chất lỏng không màu
Tỷ trọng 0,8786 g/cm³, chất lỏng
Điểm nóng chảy
5,5 °C (278,6 K)
Điểm sôi
80,1 °C (353,2 K)
Độ hòa tan trongnước 1,79 g/L (25 °C)
Độ nhớt 0,652 cP ở 20 °C
Mômen lưỡng cực 0 D
b. Tính chất vật lý của Ethylen.
[Type text] Page 17

Tiểu luận hợp chất trung gian
Ethylen (IUPAC tên: ethene) là một hydrocarbon với các công thức C
2
H4. Nó là
một chất khí dễ cháy không màu có mùi ngọt ngào.
Bảng 3: Tính chất vật lý của Ethylen
Công thức phân tử C
2
H
4
Phân tử gam 28.05 g/mol
Bề ngoài Khí không màu
Tỷ trọng 1.178 kg/m
3
at 15 °C, khí
Điểm nóng chảy
−169.2 °C (104.0 K, -272.6 °F)
Điểm sôi
−103.7 °C (169.5 K, -154.7 °F)
Độ hòa tan trong nước 3.5 mg/100 mL (17 °C)
Độ hòa tan trong Ethanol 4.22 mg/L
Độ hòa tan trong diethyl ether Tốt
Độ axit ( pKa) 44
2.1.2 Tính chất hóa học của nguyên liệu.
a. Tính chất hóa học của Benzen.
[Type text] Page 18
Tiểu luận hợp chất trung gian
Benzen là một nguyên liệu rất quan trọng trong công nghiệp hóa chất. Những
nguyên tử hydro trong benzene dễ bị thay thế bằng clo và các halogen khác, bằng
các nhóm sunfo-, amino-, nitro- và các nhóm đính chức khác.

Các dẫn suất của benzene dùng trong công nghiệp hóa chất để sản xuất chất dẻo
và thuốc nhuộm, bột giặt và dược phẩm, sợi nhân tạo, chất nổ, thuốc bảo vệ thực
phẩm… Trong phòng thí nghiệm, benzene được sử dụng rộng rãi làm dung môi.
Tuy nhiên hơi benzene rất độc nên cần cẩn thận trong quá trình sử dụng.
• Phản ứng thế :
Benzen + Br
2
→ brombenzen + khí hiđro bromua
C
6
H
5
– H + Br
2
C
6
H
5
– Br + HBr
Benzen + HNO
3
(đặc) → nitrobenzen (màu vàng nhạt)+ H
2
O
C
6
H
5
– H + HNO
3

(đặc) C
6
H
5
– NO
2
+ H
2
O
• Phản ứng cộng :
Cộng H
2
: tạo thành xiclohexan.
C
6
H
6
+ H
2
C
6
H
12
Cộng Cl
2
: tạo thành 6.6.6.
C
6
H
6

+ 3 Cl
2
C
6
H
6
Cl
6
• Phản ứng oxi hóa hoàn toàn :
C
6
H
6
+ 4,5O
2
3CO
2
+ 3H
2
O
đặc biệt có sinh ra nguội than.
b. Tính chất hóa học của ethylene.
[Type text] Page 19
Tiểu luận hợp chất trung gian
Ethylen có nối đôi C=C, có chiều dài liên kết 0,134 nm và có một cấu trúc phẳng.
ethylene là một chất trung gian phản ứng, có thể tham gia hầu như tất cả các phản
ứng điển hình của một olefin có mạch ngắn.
Các quá trình công nghiệp sau đây thường được sử dụng:
• Phản ứng cộng: CH
2

=CH
2
+ Cl
2
CH
2
Cl= CH
2
Cl
O
• Phản ứng oxy hóa: CH
2
=CH
2
+ 1/2O
2
CH
2
-CH
2
[Pd, Cu]• Cacbonyl và oxy hóa : CH
2
=CH
2
+ CO + ½ O
2
CH
2
=CH-

COOH
• Phản ứng với benzen tạo thành ethylbenzene.
• Phản ứng trùng hợp: tạo polyethylene (PE), trùng hợp với Propylen tạo
EP…
• Phản ứng với axit axetic và oxy :
Ethylene + acetic acid + 1/2 O
2
→ Vinyl acetate + H
2
O
2.1.3. Hóa học của quá trình.
C
2
H
5
Tổng hợp etylbenzen bằng phương pháp alkyl hóa là một quá trình thuận nghịch
tỏa nhiệt ( ∆H= -114 kJ/mol).
CH
2
=CH
2
+ →
Quá trình sẽ xảy ra thuận lợi ở điều kiện áp suất cao và nhiệt độ thấp. Tuy nhiên,
dưới 600
o
C, cân bằng phản ứng chuyển đã dịch chuyển xa sang phải. Cùng với
[Type text] Page 20
F e Cl
3
Tiểu luận hợp chất trung gian

phản ứng chính, một số phản ứng phụ cũng xẩy ra đồng thời, như alkyl hóa nối tiếp
tạo sản phẩm polyalkylbenzen, tách nhóm alkyl, phân bố lại và isome hóa.
Ở áp suất khí quyển, alkyl hóa benzene có thể thực hiện ở 500
o
C. Tuy nhiên, để
hạn chế các sản phẩm phụ, quá trình thường tiến hành ở nhiệt độ thấp hơn và có
thể dưới áp suất.
Để thúc đẩy quá trình chuyển hóa, các hệ xúc tác thường được sử dụng:
• Dạng huyền phù hoặc trong pha phân tán ( axit Lewis AlCl
3
).
• Dạng xúc tác axit rắn mang trên chất mang ( oxy silic-oxyt nhôm,
H
3
PO
4
/kizengua, BF
3
/Al
2
O
3
biến tính).
• Dạng zeolite ZSM-5, zeolite Y, zeolite beta, EBZ-500
TM
.
Quá trình cũng có thể thực hiện ở nhưng điều kiện công nghệ như pha lỏng và
pha khí có sử dụng xúc tác.
Để nâng cao hiệu suất sản phẩm chính, hạn chế sự hình thành các dẫn xuất
polyalkyl, người ta sử dụng lượng dư benzene trong quá trình phản ứng. Phần

polyalkylbenzen sẽ được tách và đưa đi chuyển hóa nhóm alkyl. Phản ứng chuyển
hóa nhóm alkyl cũng diễn ra ở điều kiện tương tự như quá trình alkyl hóa và tùy
thuộc loại xúc tác sử dụng tức là có thể tiến hành ngay trong thiết bị phản ứng
chính hoặc thiết bị riêng.
Các công nghệ để sản xuất EB hiện nay:
• Alkyl hóa trong pha lỏng sử dụng xúc tác AlCl
3
.
• Alkyl hóa trong pha lỏng sử dụng xúc tác zeolite.
• Alkyl hóa trong pha hơi sử dụng xúc tác zeolite.
• Alkyl hóa trong hỗn hợp pha lỏng và hơi sử dụng xúc tác zeolite.
• Tách từ hỗn hợp C
8
.
2.1.4. Các phương pháp sản xuất etylbenzen từ benzene.
[Type text] Page 21
Tiểu luận hợp chất trung gian
a. Alkyl hóa trong pha lỏng sử dụng xúc tác AlCl
3
.
Đây là công nghệ đã từng được sử dụng rất rộng rãi trong một thời gian dài.
Quá trình dung xúc tác nhôm clorua trong pha lỏng lần đầu tiên được thương mại
hóa vào những năm 1930. Một số công ty đã phát triển các biến thể của công nghệ
này, trong đó có Dow Chemical, BASF, Shell Chemical, Monsanto / Lummus,
Soci’et’e Chimiques desCharbonnages và Union Carbide / Badger. Có nhiều nhà
máy vẫn còn hoạt động, phần lớn trong số họ sử dụng công nghệ Monsanto /
Lummus, được xem là tiên tiến nhất của quy trình này.
Alkyl hóa ethylen của benzen là phản ứng tỏa nhiệt (H = – 114 kJ / mol), có sự
xuất hiện xúc tác AlCl
3

trong phản ứng là rất nhanh chóng và sản xuất sản lượng
gần như cân bằng hóa học của ethylbenzene. Ngoài AlCl3, một loạt chất xúc tác
axit Lewis, bao gồm cả AlBr3, FeCl3, ZrCl4, và BF3, đã được sử dụng. Trong xúc
tác có bổ xung thêm một lượng nhỏ HCl để hoạt hóa AlCl
3
.
Trong thực tế, các hệ xúc tác được chuẩn bị ở dạng phức “đỏ”, ít hòa tan trong
các HC, chứa 25 – 30% KL AlCl
3
đã được hoạt hóa, kết hợp với 45 – 50% KL
benzene/etylbenzen và khoảng 25% các HC phân tử lượng lớn
Ngoài ra, các quy trình truyền thống thường sử dụng một lò phản ứng duy nhất
để alkylate benzene và transalkylate polyalkylbenzenes.
Thế hệ công nghệ thứ nhất vận hành ở điều kiện áp suất 0,15 MPa, nhiệt độ 80 –
110
o
C, tách nhiệt phản ứng bằng bay hơi benzene. Thế hệ thứ hai tiến hành ở điều
kiện áp suất cao hơn, khoảng 1MPa và nhiệt độ 160 – 180
o
C, quá trình trao đổi
nhiệt diễn ra trực tiếp trong pha lỏng của dòng sản phẩm lấy ra ở cạnh tháp, được
qua thiết bị trao đổi nhiệt và tuần hoàn trở lại. Nhiệt độ của phản ứng không được
[Type text] Page 22
Tiểu luận hợp chất trung gian
quá cao để tránh tạo quá nhiều polyetylbenzen và cốc gây cản trở quá trình phân
tách.
Bởi vì hỗn hợp xúc tác có tính ăn mòn cao nên các lò phản ứng alkyl hóa đước
lót một lớp vật liệu chịu ăn mòn hoặc thành thiết bị làm bằng thủy tinh. Các ống
dẫn cũng được làm bằng hợp kim chống ăn mòn làm cho chi phí xây dựng và bảo
dưỡng cao.

Hình 1:Sơ đồ công nghệ alkyl hóa trong pha lỏng sử dụng xúc tác AlCl
3
b. Alkyl hóa trong pha lỏng sử dụng xúc tác zeolite.
Hiện nay các công nghệ trong ngành hóa dầu sử dụng chủ yếu xúc tác là zeolite
do các ưu điểm nổi bật của zeolite so với các xúc tác thông thường.
Việc sử dụng zeolite không những làm tăng về số lượng, chất lượng của các sản
phẩm mà còn góp phần nâng cao hiệu suất của các quá trình chế biến một cách
đáng kể.
[Type text] Page 23
Tiểu luận hợp chất trung gian
Lý do để zeolite trở thành một xúc tác cực kỳ thành công trong lọc hóa dầu là do
nhưng ưu điểm nổi bật của nó so với các loại xúc tác khác như:
• Zeolite có bề mặt riêng lớn do đó có khả năng hấp phụ cao. Tính chất hấp
phụ của zeolite có thể khống chế được và thay đổi tùy thuộc vào tính chất bề
mặt ưu nước hoặc kỵ nước của vật liệu.
• Có thể điều chỉnh được lực axit và nồng độ tâm axit trong zeolite cho phù
hợp với từng phản ứng cụ thể.
• Kích thức của các mao quản, các hốc lỗ của zeolite phù hợp với nhiều loại
phân tử có kích cỡ từ 5 – 12A
o
. Mặt khác trong mao quản của zeolite tồn tại
một điện trường mạnh nên các phân tử tham gia phản ứng được hoạt hóa
trong mao quản, tốc độ phản ứng sẽ nhanh.
• Zeolite là vật liệu tương đối bền nhiệt và bền thủy nhiệt. Bằng cách biến tính
thích hợp, người ta có thể chế tạo các loại xúc tác hoạt động tốt trong những
điều kiện phản ứng khắc nghiệt.
• Bằng cách thay thế, thêm bớt một số thành phần vi lượng trong nguyên liệu
tổng hợp, có thể tạo ra những loại zeolite mới có cấu trúc phù hợp yêu cầu
của các quá trình trong lọc – hóa dầu.
Tất cả các quá trình pha lỏng bằng cách sử dụng chất xúc tác zeolite bắt đầu xuất

hiện trong hoạt động thương mại vào năm 1990, nhà máy đầu tiên được vận hành
bởi Nippon SM tại Oita, Nhật Bản theo giấy phép của ABB Lummus toàn cầu và
Unocal. Quá trình này đã sử dụng zeolite Y và zeolite beta.
Hiện nay, UOP có phát triển công nghệ Lummus/UOP EBOne
TM
sử dụng xúc tác
zeolite EBZ – 500
TM
được giới thiệu vào năm 1988 và bắt đầu đi vào sản xuất từ
năm 1996. Tính chọn lọc cao của xúc tác đã cải thiện đáng kể năng suất do giảm
được các sản phẩm phụ của quá trình alkyl hóa. Trên thế giới hiện nay có 12 nhà
máy đã sử dụng công nghệ này.
[Type text] Page 24
Tiểu luận hợp chất trung gian
Quá trình Lummus / UOP EBOne cung cấp:
• Năng suất EB cao (99,6 + wt%) cho sản phẩm EB có chất lượng cao với chi
phí sản xuất tối thiểu.
• EB sản phẩm tinh khiết cao (99,9%, không thể phát hiện được Xylen) cho
Styrene monomer có độ tinh khiết cao.
• Thép chống ăn mòn không dùng trong quá trình, để giữ cho chi phí đầu tư
thấp.
• Chất xúc tác ổn định lâu dài cho chi phí sản xuất thấp hơn.
• Tỷ lệ benzen và polyethylbenzene tái chế thấp hơn.

Xem thêm  Tổng hợp 11 ứng dụng máy tính được nhiều người tin dùng nhất hiện nay

Ethylene nguyên liệu:
• Ethylene 99,9 vol% min
• Acetylene 10 ppm max% vol
• Dienes 1 ppm max% vol
• Propylene 25 ppm vol-% max
• C3 và phần nặng hơn 100 ppm max% vol

Benzene nguyên liệu
• Benzen 99,9 wt% min
• Toluene 0,05 wt% min
Ethylbenzene sản phẩm
• Ethylbenzene 99,95 wt% min
• Xylen không bị phát hiện
Từ khi đưa vào sản xuất nhà máy hoạt động rất ổn định và quá trình đã đáp ứng
hoặc vượt quá tất cả các tiêu chuẩn hiệu suất thiết kế.
Nhiệt độ của phản ứng phải giữ dưới nhiệt độ tới hạn của benzene và áp suất phải
đủ cao để các khí nhẹ được giữ trong pha lỏng.
[Type text] Page 25
– Do nhu yếu trong ngành công nghiệp sản xuất lốp xe tang lên, dẫnđến nhu yếu tiêu thụ SBR tăng đều đặn trong suốt 10 năm qua. Từ [ Type text ] Page 1T iểu luận hợp chất trung gian3. 286.677 tấn năm 2000 lên 4.571.201 tấn năm 2010 và dự kiếnđạt 8.201.902 tấn / năm vào năm 2020. – Nghiên cứu vào năm 2010 cho thấy những ngành công nghiệp sảnxuất lốp xe chiếm 3.363.045 tấn, giày dép chiếm 315.770 tấn, xâydựng chiếm 247.000 tấn ; tức là chúng chiếm đến hơn 85 % nhu cầuSBR trên toàn quốc tế. II. Các chiêu thức sản xuất monomer. 1. Sản xuất butadiene – Butadien ( t = – 4,413 C, d20 = 0,6211 ) là một mẫu sản phẩm hóa dầu phổ cập, nhờđó là sự tăng trưởng của những loại polyme đồng trùng hợp với styren vàacrylonitril. Quá trình sản xuất butadien gần đây nhất là từ acetylene vàformaldehyt ( Germany, the Reppe process ) hoặc sản xuất bằng phương phápaldol hóa acetandehyt ( Germany ), hoặc dehydrat hóa, dehydro hóa etanol ( USSR, United States : Union Carbide ) – Các giải pháp sản xuất thời nay đi từ nguyên vật liệu dầu mỏ. Tại châu Âuvà Nhật, butadien được phân tác từ phân đoạn Ccủa quy trình steamcraking. Tại Mỹ, nó hoàn toàn có thể được sản xuất bằng cách dehydro hóa n-butan vàđặc biệt là n-buten trong phân đoạn Ctừ cracking xúc tác1. 1. Dehydro hóa xúc tác trực tiếpButadien từ dehydro hóa vẫn cung ứng 1/15 sản lượng trên tòan quốc tế năm1981, nhưng đến năm 1990, chiêu thức tổng hợp này gần như không còn xuấthiện. Đầu tiên là từ buten, sau đó từ butan trong 2 tiến trình với nguyên liệutrung gian là buten và ở đầu cuối trong 1 giai đoạn1. 1.1. Dehydro hóa buten có xúc tác [ Type text ] Page 2T iểu luận hợp chất trung giana. Các điều kiện kèm theo của quá trìnhButen chỉ có trong hỗn hợp trong phân đoạn C ( 25 đến 45 phần trămkhối lượng ) gồm n-buten, iso-buten, n-butan và iso-butan. Để đạt yêu cầucho quy trình dehydro hóa, nồng độ n-buten trong nguyên vật liệu phân đoạn Cphải tối thiểu 70 %, hoàn toàn có thể là 80-95 %. Bởi vì từ sự chuyển hóa buten thànhbutadien chỉ xảy ra một phần trong mỗi đoạn xúc tác, phần chưa chuyển hóaphải được tuần hoàn lại. Vì thế những hydrocacbon Cphải được số lượng giới hạn đếnmức hoàn toàn có thể, để tránh làm mất một số lượng buten chưa được chuyển hóatrong phần cặn. Sự dehydro hóa xảy ra theo phản ứng sau : 2 2 32 2 23 3CH CH CH CHCH CH CH CH HCH CH CH CH = − − = − = + − = − Phản ứng là cân đối, thu nhiệt. Do đó phản ứng thích hợp ở nhiệt độ caovà áp suất thấp [ Type text ] Page 3T iểu luận hợp chất trung gianTrong thực tiễn, quy trình sản xuất công nghiệp xảy ra trong điều kiện kèm theo cóxúc tác, nhiệt độ trên 600C với lượng lớn hơi nước, để giảm áp suất riêngphần của những hydrocacbon và cũng để hạn chế sự hình thành cốc. Sự phụthuộc vào mức độ hình thành cốc này, những quy trình hoàn toàn có thể thực thi theochu kỳ, với tần suất tỷ suất thuận với số lượng cốc hình thành. Bảng. Quá trình dehydro hóa buten triển khai với những loại xúc tác khácnhauXúc tácShell105Fe / CrShell205Fe / CrDow BNi vàCa ( POPhillips1490Fe / bô-xít – Nhiệt độ ( C ) – Áp suất ( 10P a ) – Tỷ lệ hơinước / buten ( mol / mol ) – Tốc độ khoảng trống – Độ chuyển hóa % – Độ chọn lọcbutadien % – Thời gian tái sinhxúc tác620 – 68010 đến18 / 120 đến3070 đến801 giờđến 7 ngày620 – 6800,15 – 0,188 / 1 ≈ 50026 – 2873 – 751 đến 24 giờ600 – 6800,16 – 0,220 / 1125 – 175 Đến 459015 đến30 phút620 – 6800,15 – 0,189 – 12/1300 – 40027 – 3369 – 76K hôngb. Quy trìnhQuá trình dehydro hóa n-buten có sự xuất hiện của hơi nước được phát triểnban đầu bởi Esso, Shell và Phillips. Quy tắc chung của những quy trình này, hỗn hợp đầu đã được gia nhiệt trộn với hơi nước quá nhiệt, sau đó đến thiếtbị phản ứng đoạn nhiệt có chứa xúc tác có chiều dày từ 80 đến 90 cm. Nhiệtđộ, khoảng chừng 620C, tăng thì hoạt tính xúc tác giảm. Sau đó được tái sinhtrong thiết bị giải quyết và xử lý hơi nước đơn thuần. Áp suất phản ứng là từ 0,1 – 0,2. 10P avà đạt đến 0,5. 10P a trong quy trình tái sinh. [ Type text ] Page 4T iểu luận hợp chất trung gianSản phẩm phản ứng được làm lạnh bằng phun hơi nước, sau đó cho điqua một mạng lưới hệ thống trao đổi nhiệt để sản xuất hơi nước. Sản phẩm được làmlạnh lần hai bởi nước hoặc bởi những hydrocacbon nặng. Nước ngưng đượctách ra, khí được nén và đưa đến tháp chưng cất để vô hiệu những hydrocacbonnhẹ, hydro và CO, để tách và làm sạch butadien và tuần hòan lại buten chưaphản ứng. Mỗi chu kỳ luân hồi lê dài 30 phút và gồm có 15 phút phản ứng và 11 phút táisinh qua không khí được làm loãng bằng hơi nước với xúc tác và 2 phút làmsạch trước và sau tái sinh. 1.1.2. Dehydro hóa xúc tác n-butanQuá trình chuyển hóa n-butan thành butadien xảy ra trong 1 hoặc 2 thiết bị, vớisự hình thành trung gian của n-buten hoàn toàn có thể hoặc không được cô lậpa. Các điều kiện kèm theo công nghệQuá trình xảy ra theo phản ứng : 3 2 2 3 2 2 22CH CH CH CH CH CH CH CH H − − − = − = + € Phản ứng là thu nhiệt và chuyển hóa thuận nghịch. Ở 600C và áp suấtkhí quyển, phản ứng 1 đạt độ chuyển hóa là 57,7 %, và phản ứng 2 là 15,9 %. Ở áp suất 10 kPa và cùng nhiệt độ, độ chuyển hóa là 45,4 % cho phản ứng 2. Quá trình dehydro hóa, xúc tác phải được hoạt hóa khá đầy đủ để thời giantiếp xúc ngắn và sử dụng ở nhiệt độ thấp, để giảm thiểu phản ứng crackingnhiệt. Sự hình thành C được vô hiệu bởi nhiệt với sự xuất hiện của khí có chứaoxi. Điều đó có nghĩa là xúc tác phải được không thay đổi nhiệt để tránh sự mấthoạt tính trong quy trình oxi hóa. Những xúc tác tốt nhất chứa nhôm oxit vàcrom oxit nhưng chúng lại không hoạt động giải trí với sự xuất hiện của hơi nước. Quá trình xảy ra ở nhiệt độ khoảng chừng 550 đến 700C và áp suất thấp, từ 0,1. 10P ab. Quy trình – Công nghệ của UOP [ Type text ] Page 5T iểu luận hợp chất trung gianKế hoạch sản xuất công nghiệp tiên phong của quy trình dehydro hóa butanthành buten được thiết kế xây dựng bởi UOP ( Universal Oil Products ) trong ICI ( Imperial Chemical Industries ) phối hợp với Billingham ( United Kingdom ) vào năm 1939 / 1940. Công nghệ UOP điển hình nổi bật với thiết bị phản ứng họat độngvới xúc tác Cr / Al, ở 570C và 0,8. 10P a nguồn vào và 0,5. 10P a trongthiết bị loại ống ( dài 5 m, đường kính 7,5 cm ). Độ chuyển hóa là 22,5 % với độchọn lọc mol là từ 80 đến 90 % Bản nâng cấp cải tiến của công nghệ tiên tiến này, gọi là Oleflex, tích hợp với một đơn vị chức năng Olexđể tách olefin bằng rây phân tử, được sử dụng để sản xuất phân đoạn giàu n-buten. – Công nghệ của PhillipsĐây là phiên bản mới nhất của công nghệ tiên tiến này qua những bước sau : – Dehydro hóa n-butan thành buten – Tách buten, butan chưa phản ứng và những mẫu sản phẩm khác bằng cách chưngcất phân đoạn hoặc chưng trích ly với sự xuất hiện của dung môi furfural, sau đó tuần hoàn lại n-butan chưa phản ứng – Dehydro hóa buten thành butadien – Tách và làm sach butadien bằng chưng cất với furfural, và tuần hòan lạibutenButan được dehydro hóa đẳng nhiệt trong thiết bị phản ứng loại ống, với cácống có chiều dài 3-5 m và đường kính là 5 cm. Điều kiện quản lý và vận hành như sau : Nhiệt độ … … … … … … … … … …. 565 – 590 Áp suất … … … … … … … … … … 0,1 – 0,2. 10P aTốc độ khoảng trống … … … … … 700 h-1Độ chuyển hóa … … … … … … … 30 % Độ tinh lọc mol … … … … … … …. 80 % Nguyên liệu đầu gồm có 98 % n-Cđược làm khô. Quá trình là tuần hoànvà những phản ứng triển khai luôn phiên 1 giờ dehydro hóa và 1 giờ tái sinh. Sựtái sinh xảy ra ở 0,7. 10P a, với khí có chứa 2 đến 3 % [ Type text ] Page 6T iểu luận hợp chất trung gianNgày nay, butan hoàn toàn có thể được dehydro hóa bởi công nghệ tiên tiến mới Star process, có sự dehydro hóa propan và sản xuất iso-buten – Công nghệ catadien Houdry ( Air Products ) Công nghệ này được sử dụng thông dụng nhất để sản xuất butadien bằngphương pháp dehydro hóa. Sử dụng nguyên vật liệu chứa 95 % hoặc hơn n-Csản xuất ra một hỗn hợp buten và butadien trong 1 quá trình. Butadien đượctách ra, buten và butan chưa phản ứng thì được tuần hoàn lại. Xúc tác, Alđã họat hóa chứa 18 đến 20 % khối lượng Cr, có thời hạn sống hơn 6 tháng. Xúc tác được chứa trong một hệ thống thiết bị phản ứng nằm ngangvới gạch chịu lửa. Nhôm oxit được trộn với dòng xúc tác để nhiệt được phânbố đồng đều cho phản ứng và hiệu suất nhiệt cao của lớp xúc tácCác điều kiện kèm theo quản lý và vận hành : Nhiệt độ … … … … … … … … … …. 600 – 675 Áp suất … … … … … … … … … … 15-70 kPaTốc độ khoảng trống … … … … … 300 h-1LHSV … … … … … … … … … … … 1-3 h-1Độ chuyển hóa … … … … … … … 50-60 % Quá trình là tuần hoàn. Nguyên liệu và Ctuần hoàn được gia nhiệt đến600C và đưa đến buồng xúc tác, hình thành butadiene, buten, những khí sảnphẩm phụ và cốc. Sau phản ứng từ 5 đến 10 phút, tùy thuộc vào số thiết bịphản ứng, nhiệt độ giảm 15 đến 20C. Sau đó đến quy trình tái sinh, kéo dài5-10 phút. Sản phẩm được trộn với hơi nước và không khí ở 600C, sau đóđược đốt cháy C đã được hình thành. Nhiệt tạo ra sẽ làm tăng nhiệt độ củalớp xúc tác. Quá trình tái sinh này thực thi ở áp suất khí quyển và ngừnghút không khí, những khí dễ bắt cháy được vô hiệu bằng oxi dư để tái sinh xúctác. Thời gian thực thi chuyển hóa này là tối thiểu 3-5 phút. Do đó một chutrình lê dài từ 15 đến 30 phút. [ Type text ] Page 7T iểu luận hợp chất trung gianBằng cách kiểm soát và điều chỉnh chiều dài của quy trình quy đổi, mạng lưới hệ thống liên tụccó thể quản lý và vận hành với tối thiểu 3 thiết bị phản ứng ( phản ứng, tái sinh và phântách ). Để tăng hiệu suất, hoàn toàn có thể sử dụng 5 thiết bị phản ứng. 1.1.3. Dehydro hóa có sự xuất hiện của oxiPhương pháp này có 2 cách : – Sự tích hợp của hydro với iot, được tái sinh bằng giải quyết và xử lý oxi. Giải pháp này, được điều tra và nghiên cứu bởi Shell trong công nghệ Idas, không được đưa ra côngnghiệp vì sự ăn mòn và mất iot – Dehydro hóa bằng oxi, tạo ra nước : Phản ứng xảy ra ở 400 – 600C, 0,15. 10P a, có sự xuất hiện của xúc tác trênbismuth molipden và photphat, pha với những sắt kẽm kim loại chuyển tiếp. Quá trìnhđược triển khai với tỷ suất mol của oxi trên buten là khoảng chừng bằng 1 và của hơinước trên buten là 30-50. Độ chuyển hóa một lần là trên 60 % và độ chọn lọcmol của butadiene là 95 %. Nếu quy trình này so sánh với quy trình dehydro hóa trực tiếp, sự thêm vào từ10 đến 20 % thể tích oxi vào nguyên vật liệu đầu để tăng hiệu suất của loại sản phẩm ít [ Type text ] Page 8T iểu luận hợp chất trung giannhất là 25 %, bằng cách tăng sản lượng 1 lần. Việc sử dụng oxi có những tácdụng : – Sự di dời cân đối bằng cách phối hợp với hydro sinh ra trong phảnứng – Giảm gradien nhiệt độ trong lớp xúc tác, vì phản ứng là tỏa nhiệt – Giảm thiểu hình thành cốc, do đó tăng thời hạn sống của xúc tác và chukỳ vận hànhNhiều công nghệ tiên tiến khác nhau được tăng trưởng, đặc biệt quan trọng là BP Chemical, PolymerCorporation, Shell … nhưng quá trình công nghiệp chính dựa trên Phillips ( OXDprocess, có nguồn gốc từ Borger. Texas, gần đây đã ngừng họat động ) vàPetrotex ( Oxo-D process được ứng dụng trong nhà máy sản xuất Tenneco ở Houston, Texas và kế hoạch Firestone ở Orange, Texas … ) 1.2. Tách butadiene từ phân đoạn Ccủa quy trình steam cracking1. 2.1. Đặc trưng hóa lý của quy trình [ Type text ] Page 9T iểu luận hợp chất trung gianĐể đạt được độ tinh khiết cao, quy trình phải sử dụng nhiều giải pháp táchphức tạp. Trong công nghiệp quy trình tách gồm có : – Trích ly bằng muối amoni đồng ( I ) – Chưng trích lyQuá trình trích ly sử dụng đặc thù của muối axetat amoni đồng ( I ) có khả năngtạo phức tinh lọc với butadien, năng lực hấp thụ của buten thấp hơn từ 10-50 lần. Mặt khác, những hợp chất axetylen sẽ tạo phức tiên phong và quy trình là bất thuậnnghich. Hiệu quả của quy trình phụ thuộc vào vào hàm lượng của những hợp chất axetylencó trong nguyên vật liệu đầu, trong trong thực tiễn để vận dụng chiêu thức này, hàm lượngcác hợp chất axetylen phải không vượt quá 500 ppm. Phân đoạn Cthu được từ quátrình steam cracking thường không cung ứng được điều kiện kèm theo này, do vậy, quá trìnhluôn yên cầu phải có quy trình hydro hóa tinh lọc để tách axetylenDung môi sử dụng trong quy trình chưng trích ly phải có những đặc thù sau : – Nhiệt độ sôi của dung môi phải cao hơn nhiệt độ sôi của những cấu tửtrong nguyên vật liệu đầu – Vai trò của dung môi là hấp thụ butadien và được cho phép những hợp chấtkhác đi vào phần cấtDo vậy dung môi phải phân phối được những điều kiện kèm theo sau : – Có độ tinh lọc cao với diolefin, mà không tinh lọc so với axetylen vàolefin, nghĩa là dung môi phải có năng lực làm tăng sự khác nhau về độ bayhơi tương đối của những cấu tử khác nhau trong phân đoạn được giải quyết và xử lý. – Có năng lực hòa tan cao : năng lực này bị giảm trong hầu hết những tác nhântrích ly, so với hydrocacbon có cùng số nguyên tử cacbon, năng lực hòa tangiảm dần từ axetylen đến dien và đến olefin – Dễ triển khai : độ nhớt thấp, độ chênh lệch điểm sôi so với butadien khá lớn, không tạo đẳng phí hoặc không phản ứng hóa học với những cấu tử trong hỗnhợp cần tách – Độ bền tốt trong điều kiện kèm theo tách : dung môi phải bền nhiệt, độ ăn mòn thấp, năng lực bắt cháy thấp, phải hòa tan trọn vẹn với nước … – Sẵn có và giá thành hài hòa và hợp lý [ Type text ] Page 10T iểu luận hợp chất trung gianViệc lựa chọn dung môi nhờ vào vào đặc thù và hiệu suất cao kinh tế tài chính của công nghệsử dụng. 1.2.2. Quá trình tách butadien từ phân đoạn Ccủa quy trình steamcracking trong công nghiệpA. Hydro hóa tinh lọc những hợp chất axetylen trong nguyên vật liệu đầuCông đoạn này là thiết yếu so với quy trình trích ly butadien bằng muối amoniđồng ( I ), nhưng nó không thực sự cần cho quy trình tách butadien bằng chưngtrích ly. Tuy nhiên, nếu sử dụng quy trình chưng trích ly, quy trình giải quyết và xử lý hydrohóa này hoàn toàn có thể giúp cho quy trình tách thuận tiện hơn và tăng được lượngbutadien tịch thu. Ngoài ra, quy trình hydro hóa cũng làm giảm những hợp chấtaxetylenQuá trình hydro hóa tinh lọc axetylen được thực thi trong pha lỏng, áp suất0, 5-1 MPa, nhiệt dộ 10 – 60C. Thiết bị có chứa lớp xúc tác trên cơ sở Pd, nhiệtphản ứng được tác bởi quy trình bay hơi một phần thiên nhiên và môi trường phản ứng hoặc sửdụng thiết bị ống chùm làm lạnh bằng propan. Sau khi làm lanh, hydro chưaphản ứng được tách, nén và tuần hòan lại thiết bị phản ứng. B. Trích ly bằng muối amoni đồng ( I ) Công nghệ trích ly butadien bằng muối amoni được hãng Esso tăng trưởng ở Mỹsau Thế chiến 2, hầu hết để sản xuất butadien bằng quy trình dehydro hóa n-buten và n-butan. Quá trình gồm có những bước sau : • Hấp thụ sơ bộ những hợp chất axetylenic bằng dung dịch axetat amoni đồng ( I ) 20 % khối lượng, sau đó nhả hấp thụ butadien bằng cách gia nhiệt đến65C, butadien được tuần hòan, tiếp theo những hợp chất axetylenic đượcnhả hấp thụ bằng cách tăng nhiệt độ lên tới 90 • Sử dụng một loạt những thiết bị trộn / lắng, hoạt động giải trí theo chính sách ngượcdòng tại – 20 và + 5C ; 0,3 – 0,4 Mpa để hấp thụ butadien và để làm giàudung dịch amoni bằng cách tiếp xúc lỏng / lỏng. • Nhả hấp thụ butadien bằng cách gia nhiệt đến khỏang 80C và 0,12 Mpa • Thu hồi amoniac bằng cách rửa butadien với nước và chưng cất dungdịch thu được • Tinh chế butadien bằng chưng cất xuất hiện chất ức chế trùng hợp butadien ( t-butylpyrocatehol ) [ Type text ] Page 11T iểu luận hợp chất trung gianC. Chưng trích lyVề nguyên tắc, những quy trình công nghiệp tách butadien bằng phương phápchưng trích ly đều gồm có những bước chính sau : • Chưng trích ly trong một hoặc hai tháp, toàn bộ những hợp chất axetylen vàbutadien đều được đi vào phần trích. Nếu quy trình triển khai trong haitháp, buten được tách trong tháp thứ nhất, sau đó những hợp chất axetylenđược tách trong tháp thứ hai • Thu hồi dung môi đã sử dụng bằng cách bay hơi • Chưng siêu phân đoạn phần trích để tách loại những hợp chất axetylen vàbuten • Rửa nước phân đoạn đã tách butadien để tịch thu dung môi rửaCác hãng tiên phong sử dụng công nghệ tiên tiến này bao gồma. ShellBan đầu hãng Shell sử dụng dung môi là axeteon, sau đó vào năm 1956, dungmôi này được sửa chữa thay thế bằng axetonitril. Công nghệ này sử dụng một tháp chưngtrích lyb. PhillipsHãng Phillips vận dụng công nghệ tiên tiến chưng trích ly vào công nghiệp từ những năm1940, sử dung dung môi furfural. Công nghệ gồm có 1 tháp trích ly / tái sinh và1 tháp tái chế. c. Nippon ZeonCông nghệ tách butadien của Nippon Zeon sử dụng dung môi dimetylformamitđược đưa vào ứng dụng trong công nghiệp từ năm 1965. [ Type text ] Page 12T iểu luận hợp chất trung gianCông nghệ này gồm có hai tháp trích ly và tái sinh riêng rẽ. Phân đoạn Cđầutiên được gia nhiệt và được bay hơi ở 50C, tận dụng nhiệt của dòng dung môituần hoàn nóng. Sau đó được đưa vào tháp chưng trích ly thứ nhất. tháp thứnhất có khoảng chừng 200 đĩa, ở nhiệt độ 45 – 115C và 0,5 – 0,7 MPa, với dòng dungmôi chảy ngược dòng được đưa vào ở đỉnh tháp. Phần trích giàu butadien đượcđưa tới tháp tái sinh thứ nhất có 15 đĩa, quy trình được triển khai ở 45 và 160C ; 0,11 – 0,14 MPa. Sản phẩm đỉnh được ngưng tụ một phần, pha hơi chứa chủyếu là butadien được nén tới áp suất 0,5 MPa và được đưa vào tháp chưng tríchly thứ 2 gồm 60 đĩa, thao tác ở nhiệt độ 45 – 180C. Hợp chất axetylen đượctrích ly theo dung môi, sau đó được tái sinh với điều kiện kèm theo tương tự như như tháp táisinh thứ nhất. butadien thu được ở đỉnh tháp chưng trích ly thứ hai vẫn chứametyl axetylen và những tạp chất nặng khác, được bổ trợ chất ức chế oxy hóa ( t-butylpyrocatechol 100 ppm ), và đưa vào làm sạch trong hai tháp chưng cất đơngiản để tách mẫu sản phẩm nhẹ ( tháp chứa 30 đĩa ) và tách mẫu sản phẩm nặng ( tháp chứa60 đĩa ). Dimetylformamit được tách ra từ đáy của hai tháp tái sinh được làmlạnh và tuần hòan. Dung môi hoàn toàn có thể được làm sạch bằng cách chưng cất táchnước và những polyme butadien. d. BASF / Lurgi [ Type text ] Page 13T iểu luận hợp chất trung gianCông nghệ BASF / Lurgi được đưa vào công nghiệp từ năm 1968 sử dụng dungmôi N-metylpyrolidon là một trong những công nghệ tiên tiến được sử dụng rộng rãinhất lúc bấy giờ. Công nghệ này dựa trên nguyên tắc tương tự như như những công nghệkhác, nhưng khác những công nghệ tiên tiến khác ở thực tiễn họat động như được chỉ ra ởhình sau : Quá trình được chia làm ba bộ phận : • Tháp hấp thụ : Trong tháp này những hợp chất axetylen, butadien và một lượngnhỏ buten được hấp thụ khỏi nguyên vật liệu đầu trong thiết bị khí / lỏng ngượcdòng với dung môi N-metylpyrolidon chứa 80 % khối lượng nước. Quá trìnhđược thực thi trong tháp với 80 đĩa, thao tác ở nhiệt độ 45 – 55C và 0,4 – 0,6 MPa, nguyên vật liệu đầu được bay hơi bằng cách trao đổi nhiệt tận dụngnhiệt của dòng dung môi tuần hoàn nóng và được đưa vào đáy tháp. Dungmôi N-metylpyrolidon được đưa vào ở đỉnh tháp. Các khí không hấp thụ ( hầu hết là butan và buten ) thu được ở đỉnh tháp. • Tháp tinh chế : Phân đoạn buten hòa tan vào dung môi được tác ra khỏi dụngmôi chảy ngược dòng với hơi butadien. Sản phẩm buten có lẫn butadien thu [ Type text ] Page 14T iểu luận hợp chất trung gianđược ở đỉnh tháp được đưa trở lại tháp hấp thụ. 1,3 butadien có lẫn một sốlượng nhỏ axetylen, không có lẫn olefin được lấy ra khỏi tháp tinh chế ởcạnh sườn. Tháp tinh chế có khoảng chừng 45 đĩa, nhiệt độ đáy tháp khoảng chừng 75C, áp suất 0,7 MPa. • Tháp tái sinh : Tháp tái sinh gồm có 3 lớp đệm, nhiệt độ ở đỉnh tháp khoảng45C, đáy tháp 150C, tháp thao tác trong điều kiện kèm theo áp suất thấp ( khoảng chừng 0,2 MPa ) để tránh sự tạo thành của những polyme ở nhiệt độ cao. Phần trích lỏngtừ tháp tinh chế sau khi được loại phần cặn buten bằng cách gia nhiệt, nén vàtách khí được đưa sang tháp tái sinh. Sản phẩm thu được từ quy trình nàynhư sau : – Tại đáy tháp : Dung môi sau khi làm sạch bằng chưng cất được đưatuần hoàn trả tháp hấp thụ – Ở cạnh sườn : thu được mẫu sản phẩm giàu hợp chất axetylen. 1,2 – butadienvà hydrocacbon C – Tại đỉnh tháp : 1,3 – butadien thu được ở dạng khí được nén và tuầnhòan lại tháp tinh chếNgoài ba bộ phận chính trên công nghệ BASF còn có những thiết bị phụ trợ sau : • Tháp hấp thụ / tinh chế thứ cấp để giải quyết và xử lý dòng loại sản phẩm rời khỏi tháp tinhchế. Tháp chưng trích ly thứ hai này ( sử dụng dung môi N-metylpyrolidon ) gồm có 70 đĩa, thao tác ở nhiệt độ 45C và 0,5 MPa. Phần trích lỏng thuhồi ở đáy tháp được tuần hòan lại tháp tinh chế, butadien không hấp thụ thuđược ở đỉnh tháp. Sản phẩm butadien sau đó được làm sạch khỏi những tạp chấtnhư metyl axetylen, 1,2 – butadien và những hydrocacbon nặng khác bằng 2 thápchưng cất đơn thuần để tách mẫu sản phẩm nhẹ ( tháp tách 70 đĩa ) và tách sảnphẩm nặng ( tháp gồm 80 đĩa ) • Thu hồi dung môi từ loại sản phẩm giàu axetylen rồi thiết bị tái sinh. Khí sảnphẩm được rửa bằng nước trong tháp đệm và dung dịch N-metylpyrolidonthu được tuần hoàn lại tháp tái sinhe. Union CarbideQuá trình được vận dụng vào công nghiệp từ năm 1965, sử dụng dung môidimetylaxetamit có chứa 10 % khối lượng nước, gồm 1 bước hấp thụ / tái sinh. Nguyên liệu đầu là phân đoạn Cđược giải quyết và xử lý trong thiết bị chưng trích ly theochế độ ngược dòng. Tháp gồm 90 đĩa, thao tác ở nhiệt độ 45 – 70C, áp suất0, 5 – 0,6 MPa. Buten và butan không hấp thụ thu được ở đỉnh tháp [ Type text ] Page 15T iểu luận hợp chất trung gianPhần trích được tách khí olefin hòa tan, được nén và tuần hoàn lại tháp chưngtrích ly. Phân đoạn lỏng giàu butadien và hợp chất axetylen được gia nhiệt vàđưa sang tháp tái sinh với 20 đĩa thao tác ở áp suất 0,2 MPa, nhiệt độ 90C ởđỉnh tháp và 150C ở đáy tháp. Dung môi sau khi làm sạch được tuần hòan. Phần cất ở đỉnh tháp được làm lạnh, ngưng tụ, phần lỏng được hổi lưu, phần khíđược nén lại và một phần được tuần hoàn lại tháp hấp thụ. Sản phẩm butadienthô được làm sạch khỏi những tạp chất metylaxetylen và hydrocacbon nặng bằng 2 tháp chưng cất đơn thuần với 40 và 110 đĩa, với sự xuất hiện của chất ức chế t-butylpyrocatecholf. Công nghệ UOP KLPCông nghệ UOP’s KLP giúp những công ty sản xuất loại sản phẩm hóa dầu tăng nhucầu về butadien2. Sản xuất styreneQuá trình : 2.1. Quá trình sản xuất Etylbenzen từ Benzen. Alkl là quy trình đưa nhóm alkyl vào phân tử hợp chất hữu cơ hoặc vô cơ. Đây làloại phản ứng dùng để đưa những nhóm alkyl vào hợp chất thơm, isoparafin, mercaptan, sunfit, amin, những hợp chất chứa ete … 2.1.1. Tính chất vật lý của nguyên vật liệu. a. Tính chất vật lý của benzene. Benzen thường được biết đến dưới công thúc Chay còn gọi là PhH, làmột hydrocacbon thơm, trong điều kiện kèm theo thông thường là một chất lỏng không màu, [ Type text ] Page 16T iểu luận hợp chất trung gianmùi dịu ngọt dễ chịu và thoải mái, dễ cháy. Benzen tan rất kém trong nước và rượu. Tuy benzencó mùi thơm nhẹ, nhưng mùi này có hại cho sức khoẻ ( gây bệnh bạch cầu ). Bảng 2 : Tính chất vật lý của BenzenCông thức phân tử CPhân tử gam 78,1121 g / molBề ngoài Chất lỏng không màuTỷ trọng 0,8786 g / cm³, chất lỏngĐiểm nóng chảy5, 5 °C ( 278,6 K ) Điểm sôi80, 1 °C ( 353,2 K ) Độ hòa tan trongnước 1,79 g / L ( 25 °C ) Độ nhớt 0,652 cP ở 20 °C Mômen lưỡng cực 0 Db. Tính chất vật lý của Ethylen. [ Type text ] Page 17T iểu luận hợp chất trung gianEthylen ( IUPAC tên : ethene ) là một hydrocarbon với những công thức CH4. Nó làmột chất khí dễ cháy không màu có mùi ngọt ngào. Bảng 3 : Tính chất vật lý của EthylenCông thức phân tử CPhân tử gam 28.05 g / molBề ngoài Khí không màuTỷ trọng 1.178 kg / mat 15 °C, khíĐiểm nóng chảy − 169.2 °C ( 104.0 K, – 272.6 °F ) Điểm sôi − 103.7 °C ( 169.5 K, – 154.7 °F ) Độ hòa tan trong nước 3.5 mg / 100 mL ( 17 °C ) Độ hòa tan trong Ethanol 4.22 mg / LĐộ hòa tan trong diethyl ether TốtĐộ axit ( pKa ) 442.1.2 Tính chất hóa học của nguyên vật liệu. a. Tính chất hóa học của Benzen. [ Type text ] Page 18T iểu luận hợp chất trung gianBenzen là một nguyên vật liệu rất quan trọng trong công nghiệp hóa chất. Nhữngnguyên tử hydro trong benzene dễ bị sửa chữa thay thế bằng clo và những halogen khác, bằngcác nhóm sunfo -, amino -, nitro – và những nhóm đính chức khác. Các dẫn suất của benzene dùng trong công nghiệp hóa chất để sản xuất chất dẻovà thuốc nhuộm, bột giặt và dược phẩm, sợi tự tạo, chất nổ, thuốc bảo vệ thựcphẩm … Trong phòng thí nghiệm, benzene được sử dụng thoáng đãng làm dung môi. Tuy nhiên hơi benzene rất độc nên cần cẩn trọng trong quy trình sử dụng. • Phản ứng thế : Benzen + Br → brombenzen + khí hiđro bromua – H + Br – Br + HBrBenzen + HNO ( đặc ) → nitrobenzen ( màu vàng nhạt ) + H – H + HNO ( đặc ) C – NO + H • Phản ứng cộng : Cộng H : tạo thành xiclohexan. + H12Cộng Cl : tạo thành 6.6.6. + 3 ClCl • Phản ứng oxi hóa trọn vẹn : + 4,5 O3CO + 3H đặc biệt quan trọng có sinh ra nguội than. b. Tính chất hóa học của ethylene. [ Type text ] Page 19T iểu luận hợp chất trung gianEthylen có nối đôi C = C, có chiều dài link 0,134 nm và có một cấu trúc phẳng. ethylene là một chất trung gian phản ứng, hoàn toàn có thể tham gia phần nhiều toàn bộ những phảnứng nổi bật của một olefin có mạch ngắn. Các quy trình công nghiệp sau đây thường được sử dụng : • Phản ứng cộng : CH = CH + ClCHCl = CHCl • Phản ứng oxy hóa : CH = CH + 50% OCH – CH [ Pd, Cu ] • Cacbonyl và oxy hóa : CH = CH + CO + ½ OCH = CH-COOH • Phản ứng với benzen tạo thành ethylbenzene. • Phản ứng trùng hợp : tạo polyethylene ( PE ), trùng hợp với Propylen tạoEP … • Phản ứng với axit axetic và oxy : Ethylene + acetic acid + 50% O → Vinyl acetate + H2. 1.3. Hóa học của quy trình. Tổng hợp etylbenzen bằng giải pháp alkyl hóa là một quy trình thuận nghịchtỏa nhiệt ( ∆ H = – 114 kJ / mol ). CH = CH + → Quá trình sẽ xảy ra thuận tiện ở điều kiện kèm theo áp suất cao và nhiệt độ thấp. Tuy nhiên, dưới 600C, cân đối phản ứng chuyển đã di dời xa sang phải. Cùng với [ Type text ] Page 20F e ClTiểu luận hợp chất trung gianphản ứng chính, 1 số ít phản ứng phụ cũng xẩy ra đồng thời, như alkyl hóa nối tiếptạo mẫu sản phẩm polyalkylbenzen, tách nhóm alkyl, phân bổ lại và isome hóa. Ở áp suất khí quyển, alkyl hóa benzene hoàn toàn có thể triển khai ở 500C. Tuy nhiên, đểhạn chế những mẫu sản phẩm phụ, quy trình thường triển khai ở nhiệt độ thấp hơn và cóthể dưới áp suất. Để thôi thúc quy trình chuyển hóa, những hệ xúc tác thường được sử dụng : • Dạng huyền phù hoặc trong pha phân tán ( axit Lewis AlCl ). • Dạng xúc tác axit rắn mang trên chất mang ( oxy silic-oxyt nhôm, PO / kizengua, BF / Albiến tính ). • Dạng zeolite ZSM-5, zeolite Y, zeolite beta, EBZ-500TMQuá trình cũng hoàn toàn có thể thực thi ở nhưng điều kiện kèm theo công nghệ tiên tiến như pha lỏng vàpha khí có sử dụng xúc tác. Để nâng cao hiệu suất mẫu sản phẩm chính, hạn chế sự hình thành những dẫn xuấtpolyalkyl, người ta sử dụng lượng dư benzene trong quy trình phản ứng. Phầnpolyalkylbenzen sẽ được tách và đưa đi chuyển hóa nhóm alkyl. Phản ứng chuyểnhóa nhóm alkyl cũng diễn ra ở điều kiện kèm theo tương tự như như quy trình alkyl hóa và tùythuộc loại xúc tác sử dụng tức là hoàn toàn có thể thực thi ngay trong thiết bị phản ứngchính hoặc thiết bị riêng. Các công nghệ tiên tiến để sản xuất EB lúc bấy giờ : • Alkyl hóa trong pha lỏng sử dụng xúc tác AlCl • Alkyl hóa trong pha lỏng sử dụng xúc tác zeolite. • Alkyl hóa trong pha hơi sử dụng xúc tác zeolite. • Alkyl hóa trong hỗn hợp pha lỏng và hơi sử dụng xúc tác zeolite. • Tách từ hỗn hợp C2. 1.4. Các giải pháp sản xuất etylbenzen từ benzene. [ Type text ] Page 21T iểu luận hợp chất trung giana. Alkyl hóa trong pha lỏng sử dụng xúc tác AlClĐây là công nghệ tiên tiến đã từng được sử dụng rất thoáng rộng trong một thời hạn dài. Quá trình dung xúc tác nhôm clorua trong pha lỏng lần tiên phong được thương mạihóa vào những năm 1930. Một số công ty đã tăng trưởng những biến thể của công nghệnày, trong đó có Dow Chemical, BASF, Shell Chemical, Monsanto / Lummus, Soci’et ‘ e Chimiques desCharbonnages và Union Carbide / Badger. Có nhiều nhàmáy vẫn còn hoạt động giải trí, phần đông trong số họ sử dụng công nghệ tiên tiến Monsanto / Lummus, được xem là tiên tiến và phát triển nhất của quá trình này. Alkyl hóa ethylen của benzen là phản ứng tỏa nhiệt ( H = – 114 kJ / mol ), có sựxuất hiện xúc tác AlCltrong phản ứng là rất nhanh gọn và sản xuất sản lượnggần như cân đối hóa học của ethylbenzene. Ngoài AlCl3, một loạt chất xúc tácaxit Lewis, gồm có cả AlBr3, FeCl3, ZrCl4, và BF3, đã được sử dụng. Trong xúctác có bổ xung thêm một lượng nhỏ HCl để hoạt hóa AlClTrong trong thực tiễn, những hệ xúc tác được sẵn sàng chuẩn bị ở dạng phức “ đỏ ”, ít hòa tan trongcác HC, chứa 25 – 30 % KL AlClđã được hoạt hóa, tích hợp với 45 – 50 % KLbenzene / etylbenzen và khoảng chừng 25 % những HC phân tử lượng lớnNgoài ra, những quy trình tiến độ truyền thống cuội nguồn thường sử dụng một lò phản ứng duy nhấtđể alkylate benzene và transalkylate polyalkylbenzenes. Thế hệ công nghệ tiên tiến thứ nhất quản lý và vận hành ở điều kiện kèm theo áp suất 0,15 MPa, nhiệt độ 80 – 110C, tách nhiệt phản ứng bằng bay hơi benzene. Thế hệ thứ hai thực thi ở điềukiện áp suất cao hơn, khoảng chừng 1MP a và nhiệt độ 160 – 180C, quy trình trao đổinhiệt diễn ra trực tiếp trong pha lỏng của dòng mẫu sản phẩm lấy ra ở cạnh tháp, đượcqua thiết bị trao đổi nhiệt và tuần hoàn trở lại. Nhiệt độ của phản ứng không được [ Type text ] Page 22T iểu luận hợp chất trung gianquá cao để tránh tạo quá nhiều polyetylbenzen và cốc gây cản trở quy trình phântách. Bởi vì hỗn hợp xúc tác có tính ăn mòn cao nên những lò phản ứng alkyl hóa đướclót một lớp vật tư chịu ăn mòn hoặc thành thiết bị làm bằng thủy tinh. Các ốngdẫn cũng được làm bằng kim loại tổng hợp chống ăn mòn làm cho ngân sách thiết kế xây dựng và bảodưỡng cao. Hình 1 : Sơ đồ công nghệ tiên tiến alkyl hóa trong pha lỏng sử dụng xúc tác AlClb. Alkyl hóa trong pha lỏng sử dụng xúc tác zeolite. Hiện nay những công nghệ tiên tiến trong ngành hóa dầu sử dụng hầu hết xúc tác là zeolitedo những ưu điểm điển hình nổi bật của zeolite so với những xúc tác thường thì. Việc sử dụng zeolite không những làm tăng về số lượng, chất lượng của những sảnphẩm mà còn góp thêm phần nâng cao hiệu suất của những quy trình chế biến một cáchđáng kể. [ Type text ] Page 23T iểu luận hợp chất trung gianLý do để zeolite trở thành một xúc tác cực kỳ thành công xuất sắc trong lọc hóa dầu là donhưng ưu điểm điển hình nổi bật của nó so với những loại xúc tác khác như : • Zeolite có mặt phẳng riêng lớn do đó có năng lực hấp phụ cao. Tính chất hấpphụ của zeolite hoàn toàn có thể khống chế được và biến hóa tùy thuộc vào đặc thù bềmặt ưu nước hoặc kỵ nước của vật tư. • Có thể kiểm soát và điều chỉnh được lực axit và nồng độ tâm axit trong zeolite cho phùhợp với từng phản ứng đơn cử. • Kích thức của những mao quản, những hốc lỗ của zeolite tương thích với nhiều loạiphân tử có kích cỡ từ 5 – 12A. Mặt khác trong mao quản của zeolite tồn tạimột điện trường mạnh nên những phân tử tham gia phản ứng được hoạt hóatrong mao quản, vận tốc phản ứng sẽ nhanh. • Zeolite là vật tư tương đối bền nhiệt và bền thủy nhiệt. Bằng cách biến tínhthích hợp, người ta hoàn toàn có thể sản xuất những loại xúc tác hoạt động giải trí tốt trong nhữngđiều kiện phản ứng khắc nghiệt. • Bằng cách sửa chữa thay thế, thêm bớt 1 số ít thành phần vi lượng trong nguyên liệutổng hợp, hoàn toàn có thể tạo ra những loại zeolite mới có cấu trúc tương thích yêu cầucủa những quy trình trong lọc – hóa dầu. Tất cả những quy trình pha lỏng bằng cách sử dụng chất xúc tác zeolite khởi đầu xuấthiện trong hoạt động giải trí thương mại vào năm 1990, xí nghiệp sản xuất tiên phong được vận hànhbởi Nippon SM tại Oita, Nhật Bản theo giấy phép của ABB Lummus toàn thế giới vàUnocal. Quá trình này đã sử dụng zeolite Y và zeolite beta. Hiện nay, UOP có tăng trưởng công nghệ tiên tiến Lummus / UOP EBOneTMsử dụng xúc táczeolite EBZ – 500TM được ra mắt vào năm 1988 và mở màn đi vào sản xuất từnăm 1996. Tính tinh lọc cao của xúc tác đã cải tổ đáng kể hiệu suất do giảmđược những loại sản phẩm phụ của quy trình alkyl hóa. Trên quốc tế lúc bấy giờ có 12 nhàmáy đã sử dụng công nghệ tiên tiến này. [ Type text ] Page 24T iểu luận hợp chất trung gianQuá trình Lummus / UOP EBOne cung ứng : • Năng suất EB cao ( 99,6 + wt % ) cho loại sản phẩm EB có chất lượng cao với chiphí sản xuất tối thiểu. • EB loại sản phẩm tinh khiết cao ( 99,9 %, không hề phát hiện được Xylen ) choStyrene monomer có độ tinh khiết cao. • Thép chống ăn mòn không dùng trong quy trình, để giữ cho ngân sách đầu tưthấp. • Chất xúc tác không thay đổi lâu dài hơn cho chi phí sản xuất thấp hơn. • Tỷ lệ benzen và polyethylbenzene tái chế thấp hơn. Ethylene nguyên vật liệu : • Ethylene 99,9 vol % min • Acetylene 10 ppm max % vol • Dienes 1 ppm max % vol • Propylene 25 ppm vol – % max • C3 và phần nặng hơn 100 ppm max % volBenzene nguyên vật liệu • Benzen 99,9 wt % min • Toluene 0,05 wt % minEthylbenzene mẫu sản phẩm • Ethylbenzene 99,95 wt % min • Xylen không bị phát hiệnTừ khi đưa vào sản xuất nhà máy sản xuất hoạt động giải trí rất không thay đổi và quy trình đã đáp ứnghoặc vượt quá toàn bộ những tiêu chuẩn hiệu suất phong cách thiết kế. Nhiệt độ của phản ứng phải giữ dưới nhiệt độ tới hạn của benzene và áp suất phảiđủ cao để những khí nhẹ được giữ trong pha lỏng. [ Type text ] Page 25

Xem thêm  Cách việt font chữ có dấu trên điện thoại

Source: https://bem2.vn
Category: Ứng dụng hay

Rate this post

Bài viết liên quan

Để lại ý kiến của bạn:

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.