ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC TOÁN LỚP 2 – Tài liệu text

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC TOÁN LỚP 2

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.91 MB, 53 trang )

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài: 1
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu 4
5. Phƣơng pháp nghiên cứu 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CNTT VÀO
DẠY HỌC TOÁN 5
1.1. Cơ sở lý luận 5
1.2. Cơ sở thực tiễn 9
1.3. Thực trạng và những yêu cầu cần thiết của việc ứng dụng CNTT vào dạy học
Toán 2 11
Chƣơng 2. ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC MÔN TOÁN LỚP 2 16
2.1. Giới thiệu về giáo án điện tử 16
2.2. Phần mềm thiết kế giáo án điện tử phục vụ quá trình dạy học 18
2.3. Các yêu cầu đối với một giáo án điện tử 18
2.4. Các bƣớc thiết kế giáo án điện tử sử dụng phần mềm Powerpont 20
2.5. Cách thiết kế một số slide bài giảng điện tử toán lớp 2 20
Chƣơng 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM TRONG QUÁ TRÌNH DẠY HỌC CÓ
SỬ DỤNG GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ 41
3.1. Mục đích thực nghiệm 41
3.2. Quá trình thực nghiệm 41
KẾT LUẬN 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

DANH MỤC VIẾT TẮT

CNTT : Công nghệ thông tin
GV : Giáo viên
HS : Học sinh
NXB : Nhà xuất bản

1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của đất nƣớc, nền giáo dục
Việt Nam nói chung và giáo dục đại học nói riêng, đã có những bƣớc phát triển
đáng kể. Tuy nhiên, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thời kì công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nƣớc, đòi hỏi giáo dục đại học cần có sự đổi mới toàn diện và sâu
sắc. Một trong những giải pháp quan trọng là nhanh chóng đổi mới phƣơng pháp
dạy học.
– Nghị quyết 40/2000/QH10 và chỉ thị 14/2001/CT-TTg ngày 9/12/2000 về việc
đổi mới chƣơng trình giáo dục phổ thông: Nội dung chƣơng trình là tích cực áp

dụng một cách sáng tạo các phƣơng pháp tiên tiến, hiện đại, ứng dụng CNTT vào
dạy và học.
– Chỉ thị 29/CT của Trung Ƣơng Đảng về việc đƣa CNTT vào nhà trƣờng.
– CNTT mở ra triển vọng to lớn trong việc đổi mới các phƣơng pháp và hình thức
tổ chức dạy học. Những phƣơng pháp dạy học theo cách tiếp cận kiến tạo, phƣơng
pháp dạy học theo dự án, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề càng có nhiều điều
kiện để ứng dụng rộng rãi. Các hình thức dạy học nhƣ: dạy theo lớp, dạy theo
nhóm, dạy cá nhân cũng có những đổi mới trong môi trƣờng công nghệ thông tin.
– Thời đại ngày nay khoa học kĩ thuật phát triển với tốc độ nhanh, thông tin khoa
học ngày càng nhiều song thời gian dành cho mỗi tiết học trong trƣờng Tiểu học
không thay đổi. Để theo kịp sự phát triển của xã hội và cung cấp cho học sinh
những kiến thức mới.
– Đổi mới phƣơng pháp đào tạo theo các tiêu chí: trang bị cách học cho ngƣời học,
phát huy tính chủ động của ngƣời học và sử dụng CNTT và truyền thông trong hoạt
động dạy và học. Do đó, ứng dụng CNTT vào dạy học nhằm phát huy tính tích cực,
chủ động và sáng tạo của học sinh là một yêu cầu tất yếu trong giai đoạn hiện nay.

2
– Việc ứng dụng CNTT vào dạy học là một quá trình thƣờng xuyên, liên tục theo
từng giai đoạn, từ việc tiếp cận công nghệ, bồi dƣỡng kĩ năng sử dụng đến hoàn
thiện phƣơng pháp sử dụng CNTT trong dạy học.
– Học sinh tiểu học còn nhỏ, nên quá trình nhận thức thƣờng gắn với những hình
ảnh, hoạt động cụ thể. Bởi vậy các phƣơng tiện trực quan rất cần thiết trong quá
trình giảng dạy. Đặt biệt là các phƣơng tiện trực quan sinh động, rõ nét sẽ thu hút
đƣợc sự chú ý của học sinh. Trong những tiết học có đồ dùng trực quan đẹp, rõ nét
học sinh sẽ chú ý đến bài giảng hơn và kết quả là học sinh tiếp thu bài tốt hơn, nhớ
lâu hơn.
– Hiện nay, có rất nhiều phần mềm ứng dụng trong dạy học các bộ môn nói chung
và các phần mềm chuyên biệt sử dụng trong giảng dạy môn Toán. Các phần mềm
này rất hữu ích cho hỗ trợ giảng dạy theo phƣơng pháp dạy học tích cực nhƣ các

phần mềm: MS Power Point, Exe learning, Violet,…
– Đối với môn Toán không có nhiều tranh ảnh nhƣ các bộ môn khác, nhƣng không
phải vì thế mà không cần đến ứng dụng CNTT. Ngoài bộ đồ dùng dạy và học toán
chỉ là những con số và các bài toán và những hình vẽ. Thế nhƣng, những con số,
những bài toán và những hình vẽ nếu đƣa lên màn hình lớn với sự nhấn mạnh bằng
các hiệu ứng nhƣ: cách đổi màu chữ hay gạch chân … sẽ có hiệu quả hơn. Chính vì
vậy mà việc đƣa ứng dụng CNTT vào giảng dạy môn Toán là cần thiết.
Trong những năm gần đây việc ứng dụng CNTT đã rất phổ biến ở Việt Nam.
Cùng với sự đi lên của xã hội, ngành giáo dục cũng mạnh dạn đƣa ứng dụng CNTT
vào dạy học. Đối với ngành giáo dục đào tạo CNTT có tác dụng mạnh mẽ, làm
thay đổi nội dung và phƣơng pháp dạy học. Mặt khác, ngành giáo dục và đào tạo
đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn nhân lực cho CNTT. Hơn nữa,
CNTT là phƣơng tiện để giúp chúng ta tiến tới một “ xã hội học tập”. Bởi vậy,
trong năm học này, ngành giáo dục đã xác định phải đẩy mạnh ứng dụng CNTT
trong trƣờng học để tạo bƣớc đột phá về ứng dụng CNTT trong giáo dục và tạo tiền

3
đề phát triển CNTT trong những năm tiếp theo. Việc sử dụng CNTT ở nƣớc ta đã
trở nên phổ cập và mang tính thƣờng nhật.
Với những lý do trên, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài “Ứng dụng CNTT
trong dạy học Toán lớp 2” làm khóa luận tốt nghiệp.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Trong cuốn Phương tiện kĩ thuật dạy học và ứng dụng CNTT trong dạy học
ở Tiểu học của tác giả Nguyễn Mạnh Cƣờng đã giới thiệu khá chi tiết về phƣơng
tiện dạy học hiện đại, cách sử dụng máy tính, máy chiếu trong giờ dạy. Bên cạnh
đó, tác giả còn đề cập đến quy trình thiết kế chung cho một giáo án điện tử để
ngƣời giáo viên có thể áp dụng trong việc thiết kế cho từng môn học cụ thể.
Tài liệu Phương tiện kĩ thuật và ứng dụng CNTT trong dạy học ở Tiểu học
của tác giả Đào Thái Lai đƣợc biên soạn với mục đích trang bị và nâng cao kiến
thức, kĩ năng phƣơng tiện kĩ thuật dạy học và ứng dụng CNTT trong dạy học nhằm

đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Tiểu học, phục vụ cho giờ dạy của giáo viên đạt
hiệu quả cao.
Tài liệu Phương pháp dạy học môn Toán, Dự án phát triển giáo viên Tiểu
học giúp giáo viên và học sinh nắm bắt đƣợc chƣơng trình, nội dung, phƣơng pháp
của môn học từ đó sẽ có những phƣơng pháp dạy – học phù hợp để đạt đƣợc hiệu
quả cao trong giáo dục.
Ngoài ra các tài liệu trên mạng internet còn cung cấp cho ngƣời giáo viên
nhiều kiến thức về tin học, giúp cho giáo viên hiểu sâu hơn về lĩnh vực này và áp
dụng nó trong giảng dạy môn Toán cũng nhƣ nhiều môn học khác một cách linh
hoạt sáng tạo.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
– Đổi mới phƣơng pháp dạy học khi đƣa ứng dụng CNTT vào giảng dạy môn Toán
lớp 2 góp phần nâng cao hiệu quả dạy học.

4
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu
Nghiên cứu các phần mềm dạy học toán ở Tiểu học và ứng dụng của chúng
vào dạy học các nội dung trong chƣơng trình Toán lớp 2
3.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
– Từ tháng 12 năm 2013 đến tháng 02 năm 2014
– Tại trƣờng Tiểu học Ninh Thuận – Thuận Châu – Sơn La và trƣờng Tiểu học
Giao Lạc – Giao Thủy – Nam Định.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
– Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đề tài.
– Tìm hiểu về ứng dụng CNTT vào môn Toán lớp 2.
– Đề ra một số biện pháp về việc ứng dụng CNTT trong dạy học Toán lớp 2.
– Thực nghiệm sƣ phạm để bƣớc đầu khẳng định tính khả thi của đề tài.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài này tôi đã sử dụng phƣơng pháp sau:
– Nghiên cứu lý luận:
+ Đọc các tài liệu, sách báo, tạp chí giáo dục, nghiên cứu các phần mềm thiết kế bài
giảng, đọc sách giáo khoa, sách giáo viên, các loại sách tham khảo, có liên quan
đến nội dung đề tài.
+ Tìm và chọn lọc các thông tin có nôi dung liên quan đến đề tài.
+ Theo dõi và kiểm tra đánh giá việc tiếp thu bài của học sinh
– Nghiên cứu thực tế:
+ Dự giờ các giờ toán có sử dụng phần mềm dạy học ở lớp 2, tiếp thu ý kiến kinh
nghiệm của giáo viên trực tiếp giảng dạy lớp 2.
+ Đối chiếu với các tiết học không có sử dụng CNTT.
– Thực nghiệm sƣ phạm.

5
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CNTT VÀO
DẠY HỌC TOÁN
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Vai trò của môn Toán trong quá trình dạy học
Cùng với môn Tiếng Việt, môn Toán góp phần vào việc hình thành và phát
triển những cơ sở ban đầu rất quan trọng của nhân cách con ngƣời Việt Nam.
Trong các môn học ở trƣờng Tiểu học, môn Toán là một bộ môn có vị trí quan
trọng trong chƣơng trình ở nhà trƣờng Tiểu học vì:
Các kiến thức kĩ năng của môn Toán ở Tiểu học có nhiều ứng dụng trong đời
sống, chúng rất cần thiết cho ngƣời lao động, rất cần thiết để học các môn học khác
ở Tiểu học và học tập tiếp môn Toán ở trung học.
Giúp học sinh nhận biết đƣợc các mối quan hệ về số lƣợng, về hình dạng,
không gian của thế giới hiện thực, giúp học sinh có phƣơng pháp nhận thức một số

mặt của thế giới xung quanh và biết cách hoạt động có hiệu quả trong đời sống.
Góp phần rất quan trọng trong việc rèn luyện phƣơng pháp suy nghĩ, phƣơng
pháp luận, phƣơng pháp giải quyết vấn đề, góp phần phát triển trí thông minh, cách
suy nghĩ độc lập, linh hoạt sáng tạo. Đóng góp vào việc hình thành các phẩm chất
cần thiết và quan trọng của ngƣời lao động, cần cù cẩn thận có ý chí vƣợt khó, làm
việc có kế hoạch, nề nếp, tác phong khoa học.
1.1.2. Vai trò của ứng dụng CNTT trong dạy học
Trong thời đại của chúng ta, sự bùng nổ CNTT đã tác động lớn đến công
cuộc phát triển kinh tế xã hội loài ngƣời. Đảng và Nhà nƣớc đã xác định rõ ý nghĩa
và tầm quan trọng của tin học và CNTT, truyền thông cũng nhƣ những yêu cầu đẩy
mạnh của ứng dụng CNTT, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH,
mở cửa và hội nhập, hƣớng tới nền kinh tế tri thức của nƣớc ta nói riêng – thế giới
nói chung. Chính vì xác định đƣợc tầm quan trọng đó nên Nhà nƣớc ta đã đƣa môn
Tin học vào trong nhà trƣờng và ngay từ Tiểu học học sinh đƣợc tiếp xúc với môn
Tin học để làm quen dần với lĩnh vực CNTT.

6
Tác dụng của CNTT trong dạy học ở bậc Tiểu học: Bƣớc đầu giúp học sinh
làm quen với một số kiến thức ban đầu về CNTT nhƣ: Một số bộ phận của máy
tính, một số thuật ngữ thƣờng dùng, rèn luyện một số kỹ năng sử dụng máy tính, …
Hình thành cho học sinh một số phẩm chất và năng lực cần thiết cho ngƣời lao
động hiện đại nhƣ:
+ Góp phần hình thành và phát triển tƣ duy thuật giải.
+ Bƣớc đầu hình thành năng lực tổ chức và xử lý thông tin.
+ Có ý thức và thói quen sử dụng máy tính trong hoạt động học tập, lao động xã
hội hiện đại.
+ Có thái độ đúng khi sử dụng máy tính, các sản phẩm tin học.
+ Bƣớc đầu hiểu khả năng ứng dụng CNTT trong học tập.
+ Có ý thức tìm hiểu CNTT trong các hoạt động xã hội. Đặc biệt khi học sinh học
các phần mềm nhƣ: Phần mềm soạn thảo văn bản, học sinh ứng dụng soạn thảo văn

bản để soạn thảo giải những bài toán đã học ở bậc Tiểu học.
+ Trong chƣơng trình tin học ở bậc Tiểu học đƣợc phân bố xen kẽ giữa các bài vừa
học, vừa chơi. Điều đó sẽ rèn luyện cho học sinh óc tƣ duy sáng tạo trong quá trình
chơi những trò chơi mang tính bổ ích giúp cho học sinh thƣ giãn sau những giờ học
căng thẳng ở lớp.
1.1.3. Vai trò của ứng dụng CNTT trong dạy học Toán tiểu học
Đổi mới phƣơng pháp dạy học nằm trong nguồn mạch chung của cuộc vận
động đổi mới do Đảng đề ra. Mục tiêu của đổi mới nhằm đƣa ra yêu cầu đào tạo
cho phù hợp với sự phát triển đi lên đòi hỏi mọi lĩnh vực phải đổi mới để phù hợp
và thích ứng. Từ năm 2010, ngành giáo dục xác định đẩy mạnh ứng dụng CNTT,
đổi mới quản lí tài chính và xây dựng trƣờng học thân thiện, học sinh tích cực. Với
sự phát triển của ngành CNTT, dạy học với sự hỗ trợ của CNTT trong giảng dạy,
dạy học đa phƣơng tiện, sử dụng CNTT trong dạy học có thể giải quyết đƣợc các
nhiệm vụ cơ bản của quá trình dạy học. Nhờ chức năng có thể tạo, lƣu trữ và hiển
thị lại 1 khối lƣợng thông tin vô cùng lớn dƣới dạng văn bản, hình ảnh, âm thanh

7
nên ứng dụng CNTT đƣợc sử dụng để hỗ trợ việc minh họa các hiện tƣợng, quá
trình nội dung kiến thức cần cung cấp cho học sinh. Nó giúp giáo viên mang đến
cho học sinh nhiều thông tin hơn và các thông tin đó có thể chứa đựng trong nhiều
kênh khác nhau nhƣ văn bản, hình ảnh, âm thanh. Để làm đƣợc điều đó đòi hỏi
ngƣời giáo viên luôn tự học tập, chủ động sáng tạo trong quá trình dạy học nhằm
nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho bản thân, tổ chức các hoạt động thu
hút học sinh tham gia một cách tích cực, có hiệu quả.
– Một trong những định hƣớng đổi mới PPDH theo hƣớng tích cực là sử dụng
phƣơng tiện kỹ thuật hiện đại vào dạy học; đổi mới cách thiết kế bài dạy, lập kế
hoạch bài học và xây dựng mục tiêu bài học, điển hình là sử dụng “Giáo án điện
tử”.
– Ở lứa tuổi tiểu học, nhất là đầu cấp hoạt động nhận thức của học sinh còn mang
nặng nhận thức cảm tính. Ở đầu Tiểu học, tri giác thƣờng gắn với hành động trực

quan, hình ảnh trực quan, nhận thấy điều này nên chúng ta cần phải thu hút sự chú
ý của trẻ bằng các hoạt động mới, mang màu sắc, tính chất đặc biệt khác lạ so với
bình thƣờng. Và khi sử dụng giáo án điện tử sẽ kích thích cảm nhận, tri giác tích
cực, tạo hứng thú học tập cho các em.
1.1.4. Những tiện ích khi sử dụng giáo án điện tử
Đến nay giáo án điện tử đã đƣợc nhiều giáo viên đón nhận một cách tích cực,
bởi nó tạo ra một không khí học tập sôi nổi, thu hút sự chú ý của học sinh, học sinh
thực sự làm chủ trong tiết học.
Khi dạy bằng giáo án điện tử giáo viên đỡ vất vả hơn nhiều. Thay bằng các
thao tác gắn đồ dùng lên bảng, giáo viên chỉ cần kích chuột là có. Dạy bằng giáo án
điện tử còn tránh đƣợc tình trạng cháy giáo án do quá nhiều thao tác gắn và tháo đồ
dùng dạy học.
Khi sử dụng giáo án điện tử giáo viên có thể thiết kế bài học nhƣ sách giáo
khoa, không cần in tranh ảnh tốn tiền, mất thời gian mà hình ảnh lại nhỏ không rõ
nét nhƣ khi đƣa lên màn hình lớn.

8
Đối với môn Toán không có nhiều tranh ảnh nhƣ các môn học khác, nhƣng
không phải vì thế mà không cần đến ứng dụng CNTT. Môn Toán tuy ít tranh ảnh,
nhƣng mỗi bài học hay mỗi bài toán ta đƣa lên màn hình lớn sẽ giúp học sinh chú ý
hơn. Những từ ngữ trọng tâm trong bài ta có thể đổi màu hoặc gạch chân sẽ giúp
học sinh hiểu bài hơn, từ đó giải bài toán một cách dễ dàng. Hoặc khi tóm tắt đề bài
ta có thể dùng những hình ảnh phù hợp với đề bài (nhƣ con gà, con cá, bông hoa )
những hình ảnh này ta có thể lấy trên mạng Internet. Cách tóm tắt đề bài đó sẽ giúp
học sinh dễ hiểu bài và làm bài tốt hơn.
Những bài toán về hình học ta có thể đƣa lên màn hình lớn, tô màu những
phần cần thiết, nhƣ vậy sẽ giúp học sinh dễ hiểu bài hơn. Hoặc những bài toán về
ghép hình, mỗi bài toán có thể có nhiều cách ghép khác nhau. Cùng một lúc giáo
viên đƣa các đáp án lên bảng sẽ rất vất vả và mất thời gian. Nhƣng nếu dạy bằng
giáo án điện tử thì chỉ cần thiết kế trong một Slide là có đủ các đáp án của bài. Dựa

vào đó học sinh biết đƣợc mình đã ghép theo cách nào và còn có những cách ghép
nào nữa. Từ đó học sinh có thể vận dụng các cách ghép hình cho các bài học sau.
Ngoài sử dụng phần mềm Power Point còn có thể sử dụng phần mềm Violet
vào phần luyện tập dƣới dạng trò chơi sẽ gây hứng thú học tập cho học sinh. Trò
chơi có thể diễn ra đầu, giữa hoặc cuối tiết học.Trò chơi có thể giải quyết đƣợc một
hoặc nhiều bài toán. Trò chơi này còn giúp học sinh tính toán và phản xạ nhanh, từ
đó phát triển tƣ duy cho học sinh. Để thƣờng xuyên đổi mới ta có thể lấy tên trò
chơi là “Ai nhanh, ai đúng?” hoặc “Thử tài đoán nhanh”
Nếu coi giáo án là “kịch bản” thì bài giảng đƣợc coi là “vở kịch được công
diễn”. Bài giảng là tiến trình giáo viên triển khai giáo án của mình ở trên lớp. Nhƣ
vậy, bài giảng điện tử là bài giảng của giáo viên đƣợc thể hiện trên lớp nhờ sự hỗ
trợ của các thiết bị điện tử và phƣơng tiện CNTT.
1.1.5. Những lƣu ý cần thiết khi thiết kế giáo án điện tử
Đối với môn Toán những con số, những dấu cộng, trừ, nhân, chia quá nhỏ nên
khi thiết kế giáo án điện tử không đơn giản chút nào. Bởi vậy khi thiết kế giáo án

9
điện tử cần chú ý những điều sau:
– Cần chọn phông chữ, màu chữ, phông nền, màu nền cho phù hợp. Không nên
chọn màu sắc tối, nhợt nhạt sẽ không gây đƣợc sự chú ý của học sinh. Không nên
chọn màu sắc quá lòe loẹt, hoặc quá nhiều màu sắc trong một Slide nhìn sẽ rối mắt.
– Chỉ đƣa những kiến thức trọng tâm của bài vào Slide.
– Những kiến thức cần nhấn mạnh thì nên chọn hiệu ứng đổi màu hoặc gạch chân,
chứ không nên chọn hiệu ứng quá sinh động làm cho học sinh chỉ chú ý xem các
hiệu ứng không chú ý đến kiến thức của bài.
– Hiệu ứng chuyển trang cũng nên chọn hiệu ứng phù hợp, không nên chọn hiệu
ứng quá nhanh hay quá chậm hoặc quá sống động ảnh hƣởng đến sự tập trung vào
bài học của học sinh.
– Khi sử dụng phần mềm Violet cần chọn bài toán phù hợp với nội dung kiến thức
của bài để học sinh chơi trò chơi. Không nên chọn bài quá khó, bởi vì phần trò chơi

này học sinh làm bài tập trắc nghiệm trong thời gian ngắn. Đề bài nên thiết kế ở
phần mềm Microsoft Office, chọn màu cho phù hợp, chụp ảnh rồi mới đƣa vào
Violet. Bởi phần mềm Violet phông chữ nhỏ, chỉ có màu đen.
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Thuận lợi:
– Nhà trƣờng
+ Nhiều đơn vị đã sớm triển khai việc đƣa ứng dụng CNTT vào đổi mới phƣơng
pháp dạy và học nhiều năm nay. Đƣợc sự quan tâm của các ban ngành, sự ủng hộ
của các cấp lãnh đạo và toàn thể phụ huynh trong toàn trƣờng hỗ trợ về cơ sở vật
chất cho các nhà trƣờng và nhiều đơn vị đã mua máy chiếu Projector, máy Camera
vật thể, máy ảnh kỹ thuật số, máy vi tính và nối mạng Internet để phục vụ cho việc
ứng dụng CNTT vào giảng dạy. Nhiều đơn vị luôn tạo điều kiện cho giáo viên học
nâng cao trình độ tin học. Thƣờng xuyên tổ chức các lớp tập huấn sử dụng CNTT
cho giáo viên, tổ chức các buổi tham luận về ứng dụng CNTT để giáo viên trao đổi
kinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau.

10
– Giáo viên:
+ Đội ngũ giáo viên tích cực trong việc đổi mới phƣơng pháp dạy học nhƣ sử dụng
giáo án điện tử cho một số tiết học.
+ Lực lƣợng giáo viên đƣợc đào tạo những kiến thức cơ bản về tin học ngày càng
nhiều, có khả năng sử dụng các phần mềm và máy tính cũng nhƣ đáp ứng yêu cầu
cho việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy.
– Học sinh:
+ Việc ứng dụng CNTT vào các môn học tạo đƣợc sự hứng thú, tập trung, gây chú
ý với học sinh hơn
+ Học sinh đƣợc quan sát trực quan, sinh động nên học sinh rất hứng thú học, nhất
là những tiết thực hành.
1.2.2. Khó khăn
– Nhà trƣờng:

Xem thêm  Tin học và những ứng dụng của tin học trong đời sống

+ Cơ sở vật chất còn hạn chế, số lƣợng máy móc còn ít (thƣờng chỉ có 1 máy
chiếu) để giáo viên hƣớng dẫn học sinh trong giờ dạy cũng nhƣ trong thực hành.
+ Chất lƣợng máy móc chƣa đảm bảo (hay gặp trục trặc, hỏng hóc…) ảnh hƣởng
rất nhiều đến chất lƣợng học tập của học sinh.
+ Khâu tổ chức các lớp tập huấn sử dụng CNTT, máy móc còn hạn chế hay các
buổi trao đổi kinh nghiệm sử dụng giữa các giáo viên còn ít.
– Giáo viên:
+ Nhiều giáo viên trình độ tin học còn hạn chế nên việc thiết kế giáo án điện tử rất
vất vả và mất nhiều thời gian.
+ Thời gian học nâng cao trình độ không nhiều nên không chuyên sâu tìm hiểu do
đó kiến thức về tin học còn hạn hẹp, chƣa có chiều sâu cũng nhƣ chiều rộng nên
việc cập nhật những vấn đề mới còn hạn chế.
+ Hơn nữa khi thực hành, máy móc gặp sự cố, trục trặc, giáo viên không xử lý kịp
thời dẫn đến học sinh thiếu máy, không thực hành đƣợc.

11
– Học sinh:
+ Do đƣợc tiếp xúc ít với các tiết học sử dụng CNTT nên học sinh chƣa quen với
cách giảng dạy mới.
+ Nhiều giáo án điện tử có hình ảnh quá sinh động, sặc sỡ làm học sinh mải chú ý
đến hình ảnh mà không hiểu nội dung giáo viên muốn truyền đạt.
1.3. Thực trạng và những yêu cầu cần thiết của việc ứng dụng CNTT vào dạy
học Toán 2
1.3.1. Khái quát nội dung chƣơng trình sách giáo khoa Toán 2
(5 tiết/tuần × 35 tuần = 175 tiết)
Số học
Đại lƣợng
và đo đại lƣợng
Yếu tố hình học

Giải bài toán
có lời văn
1. Phép cộng và phép trừ
có nhớ trong phạm vi 100.
a) Tên gọi thành phần và
kết quả của mỗi phép tính.
b) Bảng cộng và bảng trừ
trong phạm vi 20.
c) Phép cộng, phép trừ các
số có 2 chữ số, không nhớ
hoặc có nhớ một lƣợt.
Tính nhẩm.
d) Tìm một thành phần
chƣa biết của phép cộng
và phép trừ.
2. Các số đến 1000.
a) Đọc, viết, so sánh các
số. Đơn vị, chục, trăm.
b) Phép cộng, phép trừ các
1.Đơn vị đo độ
dài: đề-xi-mét
(dm), mét (m),
ki-lô-mét (km),
mi-li-mét (mm).
Quan hệ giữa các
đơn vị đo. Đo và
ƣớc lƣợng độ dài.
2. Giới thiệu về
lít (l). Đong, đo,
ƣớc lƣợng theo

lít.
3. Đơn vị đo khối
lƣợng: ki-lô-gam
(kg). Cân, ƣớc
lƣợng theo ki-lô-
gam.
1. Giới thiệu về
đƣờng thẳng; Ba
điểm thẳng
hàng; Đƣờng
gấp khúc; Hình
tứ giác; Hình
chữ nhật.
2. Tính độ dài
đƣờng gấp khúc.
Giới thiệu khái
niệm chu vi của
một hình đơn
giản. Tính chu vi
hình tam giác,
hình tứ giác.
3. Thực hành vẽ
hình, gấp hình.
Giải bài toán
bằng một phép
tính cộng, trừ,
nhân, chia
(trong đó có
bài toán về
nhiều hơn, ít

hơn một số
đơn vị).

12
số có ba chữ số không
nhớ.
3. Phép nhân và phép chia.
a) Khái niệm ban đầu về
phép nhân, phép chia. Tên
gọi các thành phần, kết
quả của phép nhân, phép
chia.
b) Bảng nhân và bảng chia
2, 3, 4, 5. Giới thiệu về
1 1 1 1
,, ,
2345

c) Số 1 và số 0 trong phép
nhân và phép chia.
d) Nhân, chia nhẩm trong
phạm vi các bảng tính.
e) Tìm thừa số, số bị chia.
Tính giá trị biểu thức số có
đến hai dấu phép tính
(cộng, trừ, nhân, chia).
4. Ngày, giờ,
phút. Đọc lịch,
xem đồng hồ (khi
kim phút chỉ vào

các số 12, 3,6).
5. Tiền Việt Nam
(trong phạm vi
các số đã học).
Đổi tiền.

Giáo án điện tử có thể sử dụng khá rộng rãi trong các dạng bài học của
chƣơng trình môn Toán nói chung và Toán 2 nói riêng, chẳng hạn:
– Phù hợp với các dạng bài học thành lập các bảng cộng, trừ, nhân, chia: bảng nhân
2, bảng nhân 3 … ; dạng bài giới thiệu thành phần và kết quả của phép tính …
– Rất hiệu quả khi dạy các bài về yếu tố hình học: chu vi hình tam giác, chu vi hình
tứ giác, đoạn thẳng, đƣờng gấp khúc, xếp hình …
– Rất thuận tiện khi giới thiệu một số yếu tố đại lƣợng thời gian: xem lịch, xem
đồng hồ …

13
– Hoặc sử dụng trong một phần của bài dạy nhƣ: củng cố kiến thức, dạy học bài
mới hoặc tổ chức trò chơi thích hợp…
Khi dạy các bài này giáo viên sẽ cung cấp cho học sinh đƣợc những hình ảnh
minh họa cho bài toán, tạo cho bài toán sinh động hơn, do nhận thức của học sinh
đầu cấp còn mang tính trực quan, hình ảnh nên sử dụng giáo án điện tử tạo hứng
thú học tập cho học sinh, giúp học sinh dễ tiếp thu bài hơn.
1.3.2. Thực trạng của việc ứng dụng CNTT vào dạy học Toán
– Nhằm tìm hiểu thực trạng của việc ứng dụng CNTT vào dạy học Toán ở một số
trƣờng Tiểu học. Chúng tôi đã tiến hành điều tra đối với các giáo viên thuộc trƣờng
Tiểu học Ninh Thuận – Thuận Châu – Sơn La và trƣờng Tiểu học Giao Lạc – Giao
Thủy – Nam Định.
– Hình thức: Qua phỏng vấn trao đổi trực tiếp và sử dụng phiếu điều tra (phụ lục)
– Kết quả thu đƣợc nhƣ sau:
Bảng 1

Tên
trƣờng
TH
Số
lƣợng
GV
Tuổi nghề (năm)
Hệ đào tạo
Chất lƣợng giảng
dạy
1 –
10
10 –
20
Trên
20
Đại
học
Cao
đẳng
Trung
cấp
Giỏi
Khá
Trung
bình
Ninh
Thuận
5
2

2
1
3
1
0
4
1
0
Giao
Lạc
5
1
1
3
1
2
2
3
2
0

14
Bảng 2
Tên trƣờng
Lớp
Mức độ sử dụng giáo án điện tử của GV
Thƣờng xuyên
Không thƣờng
xuyên

Không sử
dụng
TH Ninh Thuận
5A1
x

TH Giao Lạc
5A

x

Qua khảo sát quá trình giảng dạy có ứng dụng CNTT vào dạy học Toán
chúng tôi thấy:
– Lƣợng kiến thức và nội dung các bài phân phối ở các lớp là phù hợp với trình độ
tiếp thu của HS.
– HS nắm đƣợc nội dung bài mới, vận dụng đƣợc kiến thức bài mới vào giải các bài
tập trong sách giáo khoa và vở bài tập.
– GV sử dụng phƣơng pháp dạy học truyền thống là chủ yếu, có ứng dụng CNTT
vào dạy học tuy nhiên còn hạn chế.
+ Có những giờ dạy học giáo viên còn lạm dụng CNTT, sử dụng không đúng lúc,
đúng chỗ, không phối hợp với các phƣơng tiện khác, làm cho giờ học thụ động, ít
có kiến tạo tri thức, học sinh học “nhƣ xem phim”, trong khi CNTT chỉ là phƣơng
tiện dạy học.
+ Nhiều giáo viên soạn giảng lạm dụng đến màu sắc, phông chữ, màu nền lòe loẹt
gây phản cảm, hiệu ứng nhảy nhót gây mất sự chú ý tìm hiểu trọng tâm bài học.

15
TIỂU KẾT

Trong trƣờng Tiểu học, học sinh lớp 2 đã đƣợc làm quen với môn Tin học,
nên việc đƣa ứng dụng CNTT vào trƣờng là việc làm cần thiết và đúng đắn. Trong
công tác giảng dạy, CNTT có tác động mạnh mẽ làm thay đổi phƣơng pháp dạy và
học nhờ đó mà học sinh hứng thú học tập hơn, tiếp thu bài tốt hơn.
CNTT có thể ứng dụng hiệu quả với việc dạy học nhiều môn, đặc biệt các
môn cần sử dụng nhiều hình ảnh. Riêng với môn Toán với nhiều kiến thức mang
tính trừu tƣợng và khái quát cao, khi dạy học luôn cần sự hỗ trợ của phƣơng tiện đồ
dùng trực quan, ứng dụng CNTT phù hợp theo tinh thần và tƣ tƣởng của phƣơng
pháp trực quan sẽ góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học. Điển hình là sử dụng
các phần mềm Power Point, phần mềm Violet đƣợc ứng dụng hiệu quả vào thiết
kế giáo án điện tử phục vụ cho dạy học.
Tuy nhiên để ứng dụng CNTT một cách hiệu quả, ngƣời giáo viên cần có
hiểu biết sâu sắc về phƣơng pháp dạy học, có đủ kiến thức cơ bản về tin học, về
giáo án điện tử, nắm đƣợc các nguyên tắc cơ bản khi tiết kế bài giảng điện tử và
những lƣu ý cần thiết khi thiết kế giáo án điện tử để CNTT thực sự là phƣơng tiện
hữu hiệu giúp đạt đƣợc mục tiêu dạy học và giáo dục.

16
Chƣơng 2. ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC MÔN TOÁN LỚP 2
2.1. Giới thiệu về giáo án điện tử
2.1.1. Khái niệm về giáo án điện tử
Nhƣ chúng ta đã biết, việc soạn giáo án điện tử chính là thiết kế những hoạt
động của một tiết dạy, hay nói cách khác trƣớc khi lên lớp ngƣời giáo viên cần
vạch ra các bƣớc lên lớp và chuẩn bị những nội dung cần thiết để góp phần thực
hiện tiết học đó đạt hiệu quả cao.
Nhƣ vậy, giáo án điện tử, chính là giáo án đƣợc biên soạn trên máy vi tính,
trong đó mỗi hoạt động dạy đƣợc thiết kế trong một cấu trúc chặt chẽ, kết hợp với
việc sử dụng công cụ đa phƣơng tiện nhƣ văn bản, hình ảnh, âm thanh, phim minh
họa,… để truyền tải tri thức tới ngƣời học.
Với giáo án điện tử, ngƣời giáo viên đƣợc giảm nhẹ việc thuyết trình, giảng
giải, có điều kiện tăng cƣờng đối thoại, thảo luận với ngƣời học qua đó kiểm soát
đƣợc ngƣời học. Ngƣời học đƣợc thu hút, kích thích khám phá tri thức, có điều
kiện quan sát có vấn đề, chủ động nêu câu hỏi và nhờ vậy quá trình học tập trở nên
sôi nổi, hấp dẫn.
2.1.2. Vai trò của giáo án điện tử trong dạy học
2.1.2.1 Giáo án điện tử giúp học sinh hiểu, nắm vững kiến thức
Giáo án điện tử có khả năng trình bày nội dung, khái niệm dƣới hình thức
hình ảnh kết hợp với âm thanh giúp học sinh hiểu đối tƣợng, đặc tính của đối tƣợng,
hiểu ý nghĩa, khái niệm và những nguyên tắc nằm sau đối tƣợng đó.
2.1.2.2 Giáo án điện tử giúp cho học sinh ghi nhớ kiến thức lâu bền hơn
Giáo án điện tử tác động trực tiếp và đồng thời vào thị giác và thính giác
trong quá trình lĩnh hội kiến thức, giúp cho học sinh ghi nhớ lâu bền hơn.

2.1.2.3 Giáo án điện tử góp phần hình thành và nâng cao kĩ năng quan sát, tự
nghiên cứu, tìm tòi, khám phá của học sinh
Với tính năng kết hợp giữa kênh hình và kênh chữ, giáo án điện tử có khả
năng trực tiếp trình bày nội dung kiến thức cơ bản dƣới dạng hệ thống hóa, khái

17
quát hóa, đơn giản hóa. Tạo điều kiện cho học sinh quan sát, suy nghĩ độc lập, tiến
hành phân tích tổng hợp, so sánh,… trên cơ sở đó tự phát hiện nội dung kiến thức
bài học từ đó nắm kiến thức một cách vững chắc và khắc sâu hơn.
2.1.2.4 Giáo án điện tử góp phần nâng cao hiệu quả dạy học, phát huy tác dụng
trong mọi hình thức dạy học
Giáo án điện tử thể hiện bài học sống động bằng những hình ảnh phù hợp
với đặc trƣng từng nội dung bài học. Do vậy, giáo án điện tử có thể phát huy tác
dụng trong nhiều hình thức và phƣơng pháp dạy học khác nhau nhƣ dạy học cá
nhân, học theo nhóm, cả lớp.
2.1.3. Nguyên tắc của bài giảng điện tử
Để việc thiết kế bài giảng điện tử có khả năng ứng dụng cao trong dạy học
môn Toán ở Tiểu học thì khi thiết kế cần bảo đảm những nguyên tắc sau:
2.1.3.1. Thiết kế bài giảng phải đảm bảo nguyên tắc trực quan
Đối với học sinh ở bậc Tiểu học, nhất là đối với học sinh đầu cấp nhƣ lớp 1,
2, đặc điểm nhận thức của học sinh còn mang nặng tính trực quan nên trong quá
trình dạy học cần hình thành cho học sinh những biểu tƣợng đầy đủ, cụ thể về đối
tƣợng, từ đó giúp học sinh nắm đƣợc khái niệm, bản chất của đối tƣợng. Khi thiết
kế bài giảng điện tử cần đảm bảo tính trực quan, nghĩa là bài giảng đƣợc thiết kế
phải giúp học sinh dễ dàng lĩnh hội tri thức một cách tốt nhất. Vì thế, bài giảng
càng sinh động, càng gần gũi với thực tiễn càng tốt, nhƣng hình ảnh cũng không
nên quá phức tạp làm phân tán chú ý của học sinh.
2.1.3.2. Thiết kế bài giảng phải đảm bảo tính chính xác, hệ thống
Bài giảng thiết kế phải phản ánh đƣợc đúng nội dung cần trình bày và phải
thực hiện theo mục đích đã đề ra. Bài giảng thiết kế phải đảm bảo đƣợc tính hệ

thống, tức là các hình ảnh, mô hình đƣợc sử dụng đúng lúc, đúng chỗ, tƣơng ứng
với nội dung cần trình bày.
2.1.3.3. Thiết kế bài giảng phải đảm bảo tính hiệu quả
Tính hiệu quả khi xây dựng bài giảng điện tử nhƣ sau:

18
– Quy trình thiết kế phải đơn giản, dễ làm, dễ thực hiện.
– Bài giảng thiết kế phải cung cấp cho học sinh những thông tin đầy đủ về nội dung
bài học.
– Bài giảng thiết kế phải đảm bảo tính linh hoạt trong việc liên kết với các chƣơng
trình dạy học khác.
2.2. Phần mềm thiết kế giáo án điện tử phục vụ quá trình dạy học
2.2.1. Microsoft Word
Là phần mềm soạn thảo, định dạng văn bản và liên kết hỗ trợ với các phần
mềm khác đƣợc chạy dƣới môi trƣờng Windows. Word có các tính năng mạnh nhƣ
giao diện đồ họa thông qua hệ thống menu và các hộp thoại với hình thức thẩm mĩ
rất cao; có khả năng giao tiếp với các ứng dụng khác; có các bộ chƣơng trình tiện
ích và phụ trợ tạo các văn bản dạng đặc biệt; có chƣơng trình kiểm tra, sửa lỗi
chính tả, gõ tắt… giúp cho ngƣời sử dụng soạn thảo văn bản tiếng nƣớc ngoài và
tăng tốc độ xử lí văn bản; chức năng tạo biểu bảng mạnh và dễ dùng; soạn thảo
công thức Toán, Lý, Hóa; dễ dàng thiết kế trang Web.
2.2.2. Microsoft Power Point
Phần mềm cho phép soạn các bài trình chiếu hấp dẫn để làm giáo án điện tử.
Power Point có thể sử dụng các tƣ liệu hình ảnh, các đoạn phim, cho phép tạo đƣợc
các hiệu ứng chuyển động và các mẫu giao diện đẹp, thu hút ngƣời học.
2.2.3. Phần mềm Violet:
Dùng cho giáo viên có thể tự thiết kế và xây dựng đƣợc những giáo án điện
tử sinh động, hấp dẫn, để trợ giúp cho các giờ dạy học trên lớp (sử dụng máy chiếu
hoặc tivi). Tƣơng tự nhƣ Power Point nhƣng Violet có nhiều điểm mạnh hơn nhƣ
giao diện tiếng Việt, dễ dùng, có những tính năng chuyên dụng cho bài giảng nhƣ

tự tạo các bài tập, chức năng thiết kế riêng cho mỗi môn học và đặc biệt là khả
năng gắn kết đƣợc với các phần mềm công cụ khác.
2.3. Các yêu cầu đối với một giáo án điện tử
2.3.1. Yêu cầu đối với giáo viên

19
Muốn ứng dụng CNTT cụ thể là ứng dụng phần mềm Power Point vào trong
thiết kế giáo án điện tử môn Toán cho học sinh lớp 2 đạt hiệu quả ngƣời giáo viên
cần:
– Có kiến thức cơ bản về trình độ tin học, sử dụng thành thạo máy tính, soạn
thảo văn bản.
– Biết sử dụng phần mềm trình diễn Power Point.
– Giáo viên cần biết sử dụng Internet để tìm kiếm thông tin, tƣ liệu phục vụ
cho công việc giảng dạy.
Ngoài ra, giáo viên cần biết sử dụng các phần mềm xử lí văn bản nhƣ
Microsoft Word với các kĩ năng soạn thảo văn bản lƣu trữ vào tập tin, định dạng
văn bản, chèn ảnh, bảng biểu, chia cột cùng với các phần mềm chỉnh sửa ảnh, làm
các ảnh động, cắt file âm thanh.
Có đƣợc nhƣ vậy, khi làm việc ngƣời giáo viên không nhất thiết lúc nào
cũng cần phải có một giáo viên tin học hỗ trợ.
2.3.2. Yêu cầu về nội dung.
Nội dung trình bày phần lí thuyết cô đọng và minh họa sinh động có tính
tƣơng tác. Điều này có nghĩa là trong giáo án điện tử phần nội dung đƣợc trình bày
ít nhƣng có sự tinh lọc, còn phần minh họa bằng hình vẽ, phim ảnh,… giữa các
phần phải có mối liên hệ với nhau và bổ sung ý nghĩa cho nhau.
2.3.3. Điều kiện cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại để thực hiện ứng dụng
Muốn thiết kế giáo án điện tử, ngoài trình độ tin học của giáo viên cần phải
có các phƣơng tiện hỗ trợ để thực hiện nhƣ:
– Máy vi tính
– Máy chiếu Projecter

– Máy Scaner
– Máy ảnh
– Loa, micro…
Tại trƣờng tiến hành thực nghiệm, việc trang thiết bị các phƣơng tiện dạy
học hiện đại nhƣ trên tƣơng đối đầy đủ, đáp ứng đƣợc yêu cầu ứng dụng CNTT
trong dạy học.

20
Để thực sự đổi mới hình thức và phƣơng pháp dạy học bằng ứng dụng tin
học để soạn thảo các giáo án điện tử thì giáo viên phải vất vả gấp nhiều lần so với
cách dạy học truyền thống. Ngoài kiến thức căn bản về vi tính, sử dụng thành thạo
phần mềm Power Point, giáo viên phải có ý tƣởng say mê thật sự với công việc
thiết kế và phải có sự sáng tạo, nhạy bén và tính thẩm mĩ.
2.3.4. Yêu cầu về phần thể hiện khi thiết kế
Nội dung cần phải đảm bảo yêu cầu sau:
– Đầy đủ: có đủ nội dung bài học
– Chính xác: không sai sót về thông tin
– Trực quan: âm thanh, hình vẽ, phim… cần sinh động
2.4. Các bƣớc thiết kế giáo án điện tử sử dụng phần mềm Powerpont
Bƣớc
Nội dung thực hiện
1
Xác định mục tiêu bài giảng
2
Phân tích cấu trúc nội dung bài giảng
3
Chỉnh sửa hình ảnh và tư liệu phù hợp với nội dung bài giảng
4
Thiết kế kịch bản giáo án để nhập thông tin vào phần mềm Power
Point

5
Nhập thông tin vào phần mềm Power Point hình thành bài giáo án
điện tử
6
Kiểm tra bài giảng điện tử
7
Xuất bản bài giảng điện tử

20

21
2.5. Cách thiết kế một số slide bài giảng điện tử Toán lớp 2
Giáo án điện tử có thể sử dụng rộng rãi trong các bài học của chƣơng trình
môn Toán nói chung và Toán 2 nói riêng. Cụ thể giáo án điện tử:
– Phù hợp với các bài thành lập các bảng : +, -, x, : trong số học.
– Rất hiệu quả khi dạy các bài về yếu tố hình học.
– Hỗ trợ rất tốt khi dạy các bài về đại lƣợng, đo đại lƣợng ( khi không có đồ
dùng trực quan).
– Hoặc hỗ trợ sử dụng trong các bài luyện tập, phần bài mới hoặc phần củng
cố kiến thức, tổ chức trò chơi,…
Khi dạy các bài này giáo viên sẽ cung cấp cho học sinh đƣợc những hình ảnh
minh họa cho bài toán, tạo cho bài toán sinh động hơn, do nhận thức của học sinh
đầu cấp còn mang tính trực quan, hình ảnh nên sử dụng giáo án điện tử tạo hứng
thú học tập cho học sinh, giúp học sinh dễ tiếp thu bài hơn.
Sau đây là một số giáo án điện tử đƣợc thiết kế trên phần mềm Power Point:
2.5.1. BÀI: 6 CỘNG VỚI MỘT SỐ 6 + 5
* Mục tiêu:
Giúp HS:
– Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng dạng 6 + 5.
– Tự lập và học thuộc bảng các công thức 6 cộng với một số.

– Củng cố về điểm ở trong và ngoài một hình; so sánh số.
* Các hoạt động dạy – học chủ yếu
GV thiết kế các slide phục vụ cho tiến trình dạy học.
Với bài này trong Power Point tôi thiết kế 10 slide để làm bài giảng của
mình, trong đó có những silde tên bài học, slide các phần của bài học mới, slide trò
chơi, slide kết thúc bài. Các silde đƣợc thiết kế khi cần hiển thị thông tin, hình ảnh
chỉ cần bấm chuột sẽ hiện lên thông tin, hình ảnh đó theo đúng dự kiến. Sau đây là
một số slide chính trong bài:

22
1. Slide thứ nhất: thiết kế tên bài mới

2. Silde thứ 2: kiểm tra bài cũ
– HS quan sát vào màn hình và thực hiện các yêu cầu.

* Lƣu ý: Slide 1 và slide 2 có thể đổi chỗ cho nhau.

TOÁN 2

6 CỘNG VỚI MỘT SỐ
6 + 5

KIỂM TRA BÀI CŨ:
Bài 1: Tính
3kg + 6kg – 4kg = 8kg – 4kg + 9kg =
15kg – 10kg + 7kg = 16kg + 2kg – 5kg =
Bài 2:
Mẹ mua về 26kg vừa gạo nếp vừa gạo tẻ,
trong đó có 16kg gạo tẻ. Hỏi mẹ mua về bao
nhiêu ki-lô-gam gạo nếp?

23
3. Slide thứ 3: thiết kế bài mới.
Ta luôn để tên bài hiện ra, cùng với đó là hình ảnh các que tính biểu thị cho

phép tính 6 + 5= ?.

GV vừa sử dụng hình ảnh trong slide vừa kết hợp với câu hỏi.
– GV nêu bài toán: có 6 que tính, thêm 5 que tính nữa. Hỏi có tất cả bao nhiêu que
tính? Để biết có bao nhiêu que tính ta làm phép tính gì?
– Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả.
4. Slide thứ 4: Lập bảng công thức 6 cộng với một số
– Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả các phép tính sau đó điền vào bảng

Xem thêm  13 ứng dụng xem tivi, truyền hình online trên Android Tivi (p2)

TOÁN
6 CỘNG VỚI MỘT SỐ : 6 + 5
6
+

5
=
+
5
=

11
6 + 5 = ?
11
6
5
6

6 + 5 =
11
6 + 6 =
12
6 + 7 =
13
6 + 8 =
14
6 + 9 =
15
+
TOÁN
6 CỘNG VỚI MỘT SỐ : 6 + 5

DANH MỤC VIẾT TẮTCNTT : Công nghệ thông tinGV : Giáo viênHS : Học sinhNXB : Nhà xuất bảnMỞ ĐẦU1. Lý do chọn đề tài : Trong những năm qua, cùng với sự tăng trưởng của đất nƣớc, nền giáo dụcViệt Nam nói chung và giáo dục ĐH nói riêng, đã có những bƣớc phát triểnđáng kể. Tuy nhiên, để phân phối nhu yếu ngày càng cao của thời kì công nghiệp hóa, văn minh hóa đất nƣớc, yên cầu giáo dục ĐH cần có sự thay đổi tổng lực và sâusắc. Một trong những giải pháp quan trọng là nhanh gọn thay đổi phƣơng phápdạy học. – Nghị quyết 40/2000 / QH10 và thông tư 14/2001 / CT-TTg ngày 9/12/2000 về việcđổi mới chƣơng trình giáo dục phổ thông : Nội dung chƣơng trình là tích cực ápdụng một cách phát minh sáng tạo những phƣơng pháp tiên tiến và phát triển, tân tiến, ứng dụng CNTT vàodạy và học. – Chỉ thị 29 / CT của Trung Ƣơng Đảng về việc đƣa CNTT vào nhà trƣờng. – CNTT mở ra triển vọng to lớn trong việc thay đổi những phƣơng pháp và hình thứctổ chức dạy học. Những phƣơng pháp dạy học theo cách tiếp cận thiết kế, phƣơngpháp dạy học theo dự án Bất Động Sản, dạy học phát hiện và xử lý yếu tố càng có nhiều điềukiện để ứng dụng thoáng rộng. Các hình thức dạy học nhƣ : dạy theo lớp, dạy theonhóm, dạy cá thể cũng có những thay đổi trong môi trƣờng công nghệ thông tin. – Thời đại thời nay khoa học kĩ thuật tăng trưởng với vận tốc nhanh, thông tin khoahọc ngày càng nhiều tuy nhiên thời hạn dành cho mỗi tiết học trong trƣờng Tiểu họckhông đổi khác. Để theo kịp sự tăng trưởng của xã hội và cung ứng cho học sinhnhững kỹ năng và kiến thức mới. – Đổi mới phƣơng pháp giảng dạy theo những tiêu chuẩn : trang bị cách học cho ngƣời học, phát huy tính dữ thế chủ động của ngƣời học và sử dụng CNTT và truyền thông online trong hoạtđộng dạy và học. Do đó, ứng dụng CNTT vào dạy học nhằm mục đích phát huy tính tích cực, dữ thế chủ động và phát minh sáng tạo của học viên là một nhu yếu tất yếu trong tiến trình lúc bấy giờ. – Việc ứng dụng CNTT vào dạy học là một quy trình thƣờng xuyên, liên tục theotừng quá trình, từ việc tiếp cận công nghệ, bồi dƣỡng kĩ năng sử dụng đến hoànthiện phƣơng pháp sử dụng CNTT trong dạy học. – Học sinh tiểu học còn nhỏ, nên quy trình nhận thức thƣờng gắn với những hìnhảnh, hoạt động giải trí đơn cử. Bởi vậy những phƣơng tiện trực quan rất thiết yếu trong quátrình giảng dạy. Đặt biệt là những phƣơng tiện trực quan sinh động, rõ nét sẽ thu hútđƣợc sự quan tâm của học viên. Trong những tiết học có vật dụng trực quan đẹp, rõ néthọc sinh sẽ quan tâm đến bài giảng hơn và tác dụng là học viên tiếp thu bài tốt hơn, nhớlâu hơn. – Hiện nay, có rất nhiều ứng dụng ứng dụng trong dạy học những bộ môn nói chungvà những ứng dụng chuyên biệt sử dụng trong giảng dạy môn Toán. Các phần mềmnày rất có ích cho tương hỗ giảng dạy theo phƣơng pháp dạy học tích cực nhƣ cácphần mềm : MS Power Point, Exe learning, Violet, … – Đối với môn Toán không có nhiều tranh vẽ nhƣ những bộ môn khác, nhƣng khôngphải do đó mà không cần đến ứng dụng CNTT. Ngoài bộ đồ dùng dạy và học toánchỉ là những số lượng và những bài toán và những hình vẽ. Thế nhƣng, những số lượng, những bài toán và những hình vẽ nếu đƣa lên màn hình hiển thị lớn với sự nhấn mạnh vấn đề bằngcác hiệu ứng nhƣ : cách đổi màu chữ hay gạch chân … sẽ có hiệu suất cao hơn. Chính vìvậy mà việc đƣa ứng dụng CNTT vào giảng dạy môn Toán là thiết yếu. Trong những năm gần đây việc ứng dụng CNTT đã rất thông dụng ở Nước Ta. Cùng với sự đi lên của xã hội, ngành giáo dục cũng mạnh dạn đƣa ứng dụng CNTTvào dạy học. Đối với ngành giáo dục huấn luyện và đào tạo CNTT có công dụng can đảm và mạnh mẽ, làmthay đổi nội dung và phƣơng pháp dạy học. Mặt khác, ngành giáo dục và đào tạođóng vai trò quan trọng trong việc phân phối nguồn nhân lực cho CNTT. Hơn nữa, CNTT là phƣơng tiện để giúp tất cả chúng ta tiến tới một “ xã hội học tập ”. Bởi vậy, trong năm học này, ngành giáo dục đã xác lập phải tăng cường ứng dụng CNTTtrong trƣờng học để tạo bƣớc nâng tầm về ứng dụng CNTT trong giáo dục và tạo tiềnđề tăng trưởng CNTT trong những năm tiếp theo. Việc sử dụng CNTT ở nƣớc ta đãtrở nên phổ cập và mang tính thƣờng nhật. Với những nguyên do trên, tôi đã chọn nghiên cứu và điều tra đề tài “ Ứng dụng CNTTtrong dạy học Toán lớp 2 ” làm khóa luận tốt nghiệp. 2. Lịch sử nghiên cứu vấn đềTrong cuốn Phương tiện kĩ thuật dạy học và ứng dụng CNTT trong dạy họcở Tiểu học của tác giả Nguyễn Mạnh Cƣờng đã ra mắt khá cụ thể về phƣơngtiện dạy học văn minh, cách sử dụng máy tính, máy chiếu trong giờ dạy. Bên cạnhđó, tác giả còn đề cập đến quy trình tiến độ phong cách thiết kế chung cho một giáo án điện tử đểngƣời giáo viên hoàn toàn có thể vận dụng trong việc phong cách thiết kế cho từng môn học cụ thể. Tài liệu Phương tiện kĩ thuật và ứng dụng CNTT trong dạy học ở Tiểu họccủa tác giả Đào Thái Lai đƣợc biên soạn với mục tiêu trang bị và nâng cao kiếnthức, kĩ năng phƣơng tiện kĩ thuật dạy học và ứng dụng CNTT trong dạy học nhằmđáp ứng nhu yếu thay đổi giáo dục Tiểu học, Giao hàng cho giờ dạy của giáo viên đạthiệu quả cao. Tài liệu Phương pháp dạy học môn Toán, Dự án tăng trưởng giáo viên Tiểuhọc giúp giáo viên và học viên chớp lấy đƣợc chƣơng trình, nội dung, phƣơng phápcủa môn học từ đó sẽ có những phƣơng pháp dạy – học tương thích để đạt đƣợc hiệuquả cao trong giáo dục. Ngoài ra những tài liệu trên mạng internet còn phân phối cho ngƣời giáo viênnhiều kỹ năng và kiến thức về tin học, giúp cho giáo viên hiểu sâu hơn về nghành này và ápdụng nó trong giảng dạy môn Toán cũng nhƣ nhiều môn học khác một cách linhhoạt phát minh sáng tạo. 3. Đối tƣợng và khoanh vùng phạm vi nghiên cứu3. 1. Mục đích điều tra và nghiên cứu – Đổi mới phƣơng pháp dạy học khi đƣa ứng dụng CNTT vào giảng dạy môn Toánlớp 2 góp thêm phần nâng cao hiệu suất cao dạy học. 3.2. Đối tƣợng nghiên cứuNghiên cứu những ứng dụng dạy học toán ở Tiểu học và ứng dụng của chúngvào dạy học những nội dung trong chƣơng trình Toán lớp 23.3. Thời gian và khu vực nghiên cứu và điều tra – Từ tháng 12 năm 2013 đến tháng 02 năm năm trước – Tại trƣờng Tiểu học Ninh Thuận – Thuận Châu – Sơn La và trƣờng Tiểu họcGiao Lạc – Giao Thủy – Tỉnh Nam Định. 4. Nhiệm vụ điều tra và nghiên cứu – Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đề tài. – Tìm hiểu về ứng dụng CNTT vào môn Toán lớp 2. – Đề ra 1 số ít giải pháp về việc ứng dụng CNTT trong dạy học Toán lớp 2. – Thực nghiệm sƣ phạm để bƣớc đầu khẳng định tính khả thi của đề tài. 5. Phƣơng pháp nghiên cứuĐể triển khai đề tài này tôi đã sử dụng phƣơng pháp sau : – Nghiên cứu lý luận : + Đọc những tài liệu, sách báo, tạp chí giáo dục, điều tra và nghiên cứu những ứng dụng phong cách thiết kế bàigiảng, đọc sách giáo khoa, sách giáo viên, những loại sách tìm hiểu thêm, có liên quanđến nội dung đề tài. + Tìm và tinh lọc những thông tin có nôi dung tương quan đến đề tài. + Theo dõi và kiểm tra nhìn nhận việc tiếp thu bài của học viên – Nghiên cứu thực tiễn : + Dự giờ những giờ toán có sử dụng ứng dụng dạy học ở lớp 2, tiếp thu quan điểm kinhnghiệm của giáo viên trực tiếp giảng dạy lớp 2. + Đối chiếu với những tiết học không có sử dụng CNTT. – Thực nghiệm sƣ phạm. Chƣơng 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CNTT VÀODẠY HỌC TOÁN1. 1. Cơ sở lý luận1. 1.1. Vai trò của môn Toán trong quy trình dạy họcCùng với môn Tiếng Việt, môn Toán góp thêm phần vào việc hình thành và pháttriển những cơ sở bắt đầu rất quan trọng của nhân cách con ngƣời Nước Ta. Trong những môn học ở trƣờng Tiểu học, môn Toán là một bộ môn có vị trí quantrọng trong chƣơng trình ở nhà trƣờng Tiểu học vì : Các kiến thức và kỹ năng kĩ năng của môn Toán ở Tiểu học có nhiều ứng dụng trong đờisống, chúng rất thiết yếu cho ngƣời lao động, rất thiết yếu để học những môn học khácở Tiểu học và học tập tiếp môn Toán ở trung học. Giúp học viên nhận ra đƣợc những mối quan hệ về số lƣợng, về hình dạng, khoảng trống của quốc tế hiện thực, giúp học viên có phƣơng pháp nhận thức một sốmặt của quốc tế xung quanh và biết cách hoạt động giải trí có hiệu suất cao trong đời sống. Góp phần rất quan trọng trong việc rèn luyện phƣơng pháp tâm lý, phƣơngpháp luận, phƣơng pháp xử lý yếu tố, góp thêm phần tăng trưởng trí mưu trí, cáchsuy nghĩ độc lập, linh động phát minh sáng tạo. Đóng góp vào việc hình thành những phẩm chấtcần thiết và quan trọng của ngƣời lao động, siêng năng cẩn trọng có ý chí vƣợt khó, làmviệc có kế hoạch, nề nếp, tác phong khoa học. 1.1.2. Vai trò của ứng dụng CNTT trong dạy họcTrong thời đại của tất cả chúng ta, sự bùng nổ CNTT đã ảnh hưởng tác động lớn đến côngcuộc tăng trưởng kinh tế tài chính xã hội loài ngƣời. Đảng và Nhà nƣớc đã xác lập rõ ý nghĩavà tầm quan trọng của tin học và CNTT, truyền thông online cũng nhƣ những nhu yếu đẩymạnh của ứng dụng CNTT, đào tạo và giảng dạy nguồn nhân lực cung ứng nhu yếu CNH, HĐH, Open và hội nhập, hƣớng tới nền kinh tế tri thức của nƣớc ta nói riêng – thế giớinói chung. Chính vì xác lập đƣợc tầm quan trọng đó nên Nhà nƣớc ta đã đƣa mônTin học vào trong nhà trƣờng và ngay từ Tiểu học học viên đƣợc tiếp xúc với mônTin học để làm quen dần với nghành CNTT.Tác dụng của CNTT trong dạy học ở bậc Tiểu học : Bƣớc đầu giúp học sinhlàm quen với một số ít kỹ năng và kiến thức khởi đầu về CNTT nhƣ : Một số bộ phận của máytính, 1 số ít thuật ngữ thƣờng dùng, rèn luyện một số ít kỹ năng và kiến thức sử dụng máy tính, … Hình thành cho học viên một số ít phẩm chất và năng lượng thiết yếu cho ngƣời laođộng văn minh nhƣ : + Góp phần hình thành và tăng trưởng tƣ duy thuật giải. + Bƣớc đầu hình thành năng lượng tổ chức triển khai và giải quyết và xử lý thông tin. + Có ý thức và thói quen sử dụng máy tính trong hoạt động giải trí học tập, lao động xãhội văn minh. + Có thái độ đúng khi sử dụng máy tính, những mẫu sản phẩm tin học. + Bƣớc đầu hiểu năng lực ứng dụng CNTT trong học tập. + Có ý thức khám phá CNTT trong những hoạt động giải trí xã hội. Đặc biệt khi học viên họccác ứng dụng nhƣ : Phần mềm soạn thảo văn bản, học viên ứng dụng soạn thảo vănbản để soạn thảo giải những bài toán đã học ở bậc Tiểu học. + Trong chƣơng trình tin học ở bậc Tiểu học đƣợc phân bổ xen kẽ giữa những bài vừahọc, vừa chơi. Điều đó sẽ rèn luyện cho học viên óc tƣ duy phát minh sáng tạo trong quá trìnhchơi những game show mang tính có ích giúp cho học viên thƣ giãn sau những giờ họccăng thẳng ở lớp. 1.1.3. Vai trò của ứng dụng CNTT trong dạy học Toán tiểu họcĐổi mới phƣơng pháp dạy học nằm trong nguồn mạch chung của cuộc vậnđộng thay đổi do Đảng đề ra. Mục tiêu của thay đổi nhằm mục đích đƣa ra nhu yếu đào tạocho tương thích với sự tăng trưởng đi lên yên cầu mọi nghành nghề dịch vụ phải thay đổi để phù hợpvà thích ứng. Từ năm 2010, ngành giáo dục xác lập tăng nhanh ứng dụng CNTT, thay đổi quản lí kinh tế tài chính và kiến thiết xây dựng trƣờng học thân thiện, học viên tích cực. Vớisự tăng trưởng của ngành CNTT, dạy học với sự tương hỗ của CNTT trong giảng dạy, dạy học đa phƣơng tiện, sử dụng CNTT trong dạy học hoàn toàn có thể xử lý đƣợc cácnhiệm vụ cơ bản của quy trình dạy học. Nhờ tính năng hoàn toàn có thể tạo, lƣu trữ và hiểnthị lại 1 khối lƣợng thông tin vô cùng lớn dƣới dạng văn bản, hình ảnh, âm thanhnên ứng dụng CNTT đƣợc sử dụng để tương hỗ việc minh họa những hiện tƣợng, quátrình nội dung kỹ năng và kiến thức cần phân phối cho học viên. Nó giúp giáo viên mang đếncho học viên nhiều thông tin hơn và những thông tin đó hoàn toàn có thể tiềm ẩn trong nhiềukênh khác nhau nhƣ văn bản, hình ảnh, âm thanh. Để làm đƣợc điều đó đòi hỏingƣời giáo viên luôn tự học tập, dữ thế chủ động phát minh sáng tạo trong quy trình dạy học nhằmnâng cao trình độ trình độ nhiệm vụ cho bản thân, tổ chức triển khai những hoạt động giải trí thuhút học viên tham gia một cách tích cực, có hiệu suất cao. – Một trong những định hƣớng thay đổi PPDH theo hƣớng tích cực là sử dụngphƣơng tiện kỹ thuật tân tiến vào dạy học ; thay đổi cách phong cách thiết kế bài dạy, lập kếhoạch bài học kinh nghiệm và thiết kế xây dựng tiềm năng bài học kinh nghiệm, nổi bật là sử dụng “ Giáo án điệntử ”. – Ở lứa tuổi tiểu học, nhất là đầu cấp hoạt động giải trí nhận thức của học viên còn mangnặng nhận thức cảm tính. Ở đầu Tiểu học, tri giác thƣờng gắn với hành vi trựcquan, hình ảnh trực quan, nhận thấy điều này nên tất cả chúng ta cần phải lôi cuốn sự chúý của trẻ bằng những hoạt động giải trí mới, mang sắc tố, đặc thù đặc biệt quan trọng khác lạ so vớibình thƣờng. Và khi sử dụng giáo án điện tử sẽ kích thích cảm nhận, tri giác tíchcực, tạo hứng thú học tập cho những em. 1.1.4. Những tiện ích khi sử dụng giáo án điện tửĐến nay giáo án điện tử đã đƣợc nhiều giáo viên tiếp đón một cách tích cực, bởi nó tạo ra một không khí học tập sôi sục, lôi cuốn sự quan tâm của học viên, học sinhthực sự làm chủ trong tiết học. Khi dạy bằng giáo án điện tử giáo viên đỡ khó khăn vất vả hơn nhiều. Thay bằng cácthao tác gắn vật dụng lên bảng, giáo viên chỉ cần kích chuột là có. Dạy bằng giáo ánđiện tử còn tránh đƣợc thực trạng cháy giáo án do quá nhiều thao tác gắn và tháo đồdùng dạy học. Khi sử dụng giáo án điện tử giáo viên hoàn toàn có thể phong cách thiết kế bài học kinh nghiệm nhƣ sách giáokhoa, không cần in tranh vẽ tốn tiền, mất thời hạn mà hình ảnh lại nhỏ không rõnét nhƣ khi đƣa lên màn hình hiển thị lớn. Đối với môn Toán không có nhiều tranh vẽ nhƣ những môn học khác, nhƣngkhông phải do đó mà không cần đến ứng dụng CNTT. Môn Toán tuy ít tranh vẽ, nhƣng mỗi bài học kinh nghiệm hay mỗi bài toán ta đƣa lên màn hình hiển thị lớn sẽ giúp học viên chú ýhơn. Những từ ngữ trọng tâm trong bài ta hoàn toàn có thể đổi màu hoặc gạch chân sẽ giúphọc sinh hiểu bài hơn, từ đó giải bài toán một cách thuận tiện. Hoặc khi tóm tắt đề bàita hoàn toàn có thể dùng những hình ảnh tương thích với đề bài ( nhƣ con gà, con cá, bông hoa ) những hình ảnh này ta hoàn toàn có thể lấy trên mạng Internet. Cách tóm tắt đề bài đó sẽ giúphọc sinh dễ hiểu bài và làm bài tốt hơn. Những bài toán về hình học ta hoàn toàn có thể đƣa lên màn hình hiển thị lớn, tô màu nhữngphần thiết yếu, nhƣ vậy sẽ giúp học viên dễ hiểu bài hơn. Hoặc những bài toán vềghép hình, mỗi bài toán hoàn toàn có thể có nhiều cách ghép khác nhau. Cùng một lúc giáoviên đƣa những đáp án lên bảng sẽ rất khó khăn vất vả và mất thời hạn. Nhƣng nếu dạy bằnggiáo án điện tử thì chỉ cần phong cách thiết kế trong một Slide là có đủ những đáp án của bài. Dựavào đó học viên biết đƣợc mình đã ghép theo cách nào và còn có những cách ghépnào nữa. Từ đó học viên hoàn toàn có thể vận dụng những cách ghép hình cho những bài học kinh nghiệm sau. Ngoài sử dụng ứng dụng Power Point còn hoàn toàn có thể sử dụng ứng dụng Violetvào phần rèn luyện dƣới dạng game show sẽ gây hứng thú học tập cho học viên. Tròchơi hoàn toàn có thể diễn ra đầu, giữa hoặc cuối tiết học. Trò chơi hoàn toàn có thể xử lý đƣợc mộthoặc nhiều bài toán. Trò chơi này còn giúp học viên đo lường và thống kê và phản xạ nhanh, từđó tăng trưởng tƣ duy cho học viên. Để thƣờng xuyên thay đổi ta hoàn toàn có thể lấy tên tròchơi là “ Ai nhanh, ai đúng ? ” hoặc “ Thử tài đoán nhanh ” Nếu coi giáo án là “ ngữ cảnh ” thì bài giảng đƣợc coi là “ vở kịch được côngdiễn ”. Bài giảng là tiến trình giáo viên tiến hành giáo án của mình ở trên lớp. Nhƣvậy, bài giảng điện tử là bài giảng của giáo viên đƣợc bộc lộ trên lớp nhờ sự hỗtrợ của những thiết bị điện tử và phƣơng tiện CNTT. 1.1.5. Những lƣu ý thiết yếu khi phong cách thiết kế giáo án điện tửĐối với môn Toán những số lượng, những dấu cộng, trừ, nhân, chia quá nhỏ nênkhi phong cách thiết kế giáo án điện tử không đơn thuần chút nào. Bởi vậy khi phong cách thiết kế giáo ánđiện tử cần quan tâm những điều sau : – Cần chọn phông chữ, màu chữ, phông nền, màu nền cho tương thích. Không nênchọn sắc tố tối, nhợt nhạt sẽ không gây đƣợc sự quan tâm của học viên. Không nênchọn sắc tố quá lòe loẹt, hoặc quá nhiều sắc tố trong một Slide nhìn sẽ rối mắt. – Chỉ đƣa những kiến thức và kỹ năng trọng tâm của bài vào Slide. – Những kiến thức và kỹ năng cần nhấn mạnh vấn đề thì nên chọn hiệu ứng đổi màu hoặc gạch chân, chứ không nên chọn hiệu ứng quá sinh động làm cho học viên chỉ chú ý quan tâm xem cáchiệu ứng không chú ý quan tâm đến kỹ năng và kiến thức của bài. – Hiệu ứng chuyển trang cũng nên chọn hiệu ứng tương thích, không nên chọn hiệuứng quá nhanh hay quá chậm hoặc quá sôi động ảnh hƣởng đến sự tập trung chuyên sâu vàobài học của học viên. – Khi sử dụng ứng dụng Violet cần chọn bài toán tương thích với nội dung kiến thứccủa bài để học viên chơi game show. Không nên chọn bài quá khó, chính do phần trò chơinày học viên làm bài tập trắc nghiệm trong thời hạn ngắn. Đề bài nên phong cách thiết kế ởphần mềm Microsoft Office, chọn màu cho tương thích, chụp ảnh rồi mới đƣa vàoViolet. Bởi ứng dụng Violet phông chữ nhỏ, chỉ có màu đen. 1.2. Cơ sở thực tiễn1. 2.1. Thuận lợi : – Nhà trƣờng + Nhiều đơn vị chức năng đã sớm tiến hành việc đƣa ứng dụng CNTT vào thay đổi phƣơngpháp dạy và học nhiều năm nay. Đƣợc sự chăm sóc của những ban ngành, sự ủng hộcủa những cấp chỉ huy và toàn thể cha mẹ trong toàn trƣờng tương hỗ về cơ sở vậtchất cho những nhà trƣờng và nhiều đơn vị chức năng đã mua máy chiếu Projector, máy Cameravật thể, máy ảnh kỹ thuật số, máy vi tính và nối mạng Internet để ship hàng cho việcứng dụng CNTT vào giảng dạy. Nhiều đơn vị chức năng luôn tạo điều kiện kèm theo cho giáo viên họcnâng cao trình độ tin học. Thƣờng xuyên tổ chức triển khai những lớp tập huấn sử dụng CNTTcho giáo viên, tổ chức triển khai những buổi tham luận về ứng dụng CNTT để giáo viên trao đổikinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau. 10 – Giáo viên : + Đội ngũ giáo viên tích cực trong việc thay đổi phƣơng pháp dạy học nhƣ sử dụnggiáo án điện tử cho 1 số ít tiết học. + Lực lƣợng giáo viên đƣợc giảng dạy những kiến thức và kỹ năng cơ bản về tin học ngày càngnhiều, có năng lực sử dụng những ứng dụng và máy tính cũng nhƣ phân phối yêu cầucho việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy. – Học sinh : + Việc ứng dụng CNTT vào những môn học tạo đƣợc sự hứng thú, tập trung chuyên sâu, gây chúý với học viên hơn + Học sinh đƣợc quan sát trực quan, sinh động nên học viên rất hứng thú học, nhấtlà những tiết thực hành. 1.2.2. Khó khăn – Nhà trƣờng : + Cơ sở vật chất còn hạn chế, số lƣợng máy móc còn ít ( thƣờng chỉ có 1 máychiếu ) để giáo viên hƣớng dẫn học viên trong giờ dạy cũng nhƣ trong thực hành thực tế. + Chất lƣợng máy móc chƣa bảo vệ ( hay gặp trục trặc, hỏng hóc … ) ảnh hƣởngrất nhiều đến chất lƣợng học tập của học viên. + Khâu tổ chức triển khai những lớp tập huấn sử dụng CNTT, máy móc còn hạn chế hay cácbuổi trao đổi kinh nghiệm tay nghề sử dụng giữa những giáo viên còn ít. – Giáo viên : + Nhiều giáo viên trình độ tin học còn hạn chế nên việc phong cách thiết kế giáo án điện tử rấtvất vả và mất nhiều thời hạn. + Thời gian học nâng cao trình độ không nhiều nên không sâu xa tìm hiểu và khám phá dođó kiến thức và kỹ năng về tin học còn hạn hẹp, chƣa có chiều sâu cũng nhƣ chiều rộng nênviệc update những yếu tố mới còn hạn chế. + Hơn nữa khi thực hành thực tế, máy móc gặp sự cố, trục trặc, giáo viên không giải quyết và xử lý kịpthời dẫn đến học viên thiếu máy, không thực hành thực tế đƣợc. 11 – Học sinh : + Do đƣợc tiếp xúc ít với những tiết học sử dụng CNTT nên học viên chƣa quen vớicách giảng dạy mới. + Nhiều giáo án điện tử có hình ảnh quá sinh động, sặc sỡ làm học viên mải chú ýđến hình ảnh mà không hiểu nội dung giáo viên muốn truyền đạt. 1.3. Thực trạng và những nhu yếu thiết yếu của việc ứng dụng CNTT vào dạyhọc Toán 21.3.1. Khái quát nội dung chƣơng trình sách giáo khoa Toán 2 ( 5 tiết / tuần × 35 tuần = 175 tiết ) Số họcĐại lƣợngvà đo đại lƣợngYếu tố hình họcGiải bài toáncó lời văn1. Phép cộng và phép trừcó nhớ trong khoanh vùng phạm vi 100. a ) Tên gọi thành phần vàkết quả của mỗi phép tính. b ) Bảng cộng và bảng trừtrong khoanh vùng phạm vi 20. c ) Phép cộng, phép trừ cácsố có 2 chữ số, không nhớhoặc có nhớ một lƣợt. Tính nhẩm. d ) Tìm một thành phầnchƣa biết của phép cộngvà phép trừ. 2. Các số đến 1000. a ) Đọc, viết, so sánh cácsố. Đơn vị, chục, trăm. b ) Phép cộng, phép trừ các1. Đơn vị đo độdài : đề-xi-mét ( dm ), mét ( m ), ki-lô-mét ( km ), mi-li-mét ( mm ). Quan hệ giữa cácđơn vị đo. Đo vàƣớc lƣợng độ dài. 2. Giới thiệu vềlít ( l ). Đong, đo, ƣớc lƣợng theolít. 3. Đơn vị đo khốilƣợng : ki-lô-gam ( kg ). Cân, ƣớclƣợng theo ki-lô-gam. 1. Giới thiệu vềđƣờng thẳng ; Bađiểm thẳnghàng ; Đƣờnggấp khúc ; Hìnhtứ giác ; Hìnhchữ nhật. 2. Tính độ dàiđƣờng gấp khúc. Giới thiệu kháiniệm chu vi củamột hình đơngiản. Tính chu vihình tam giác, hình tứ giác. 3. Thực hành vẽhình, gấp hình. Giải bài toánbằng một phéptính cộng, trừ, nhân, chia ( trong đó cóbài toán vềnhiều hơn, íthơn một sốđơn vị ). 12 số có ba chữ số khôngnhớ. 3. Phép nhân và phép chia. a ) Khái niệm bắt đầu vềphép nhân, phép chia. Têngọi những thành phần, kếtquả của phép nhân, phépchia. b ) Bảng nhân và bảng chia2, 3, 4, 5. Giới thiệu về1 1 1 1, ,, 2345 c ) Số 1 và số 0 trong phépnhân và phép chia. d ) Nhân, chia nhẩm trongphạm vi những bảng tính. e ) Tìm thừa số, số bị chia. Tính giá trị biểu thức số cóđến hai dấu phép tính ( cộng, trừ, nhân, chia ). 4. Ngày, giờ, phút. Đọc lịch, xem đồng hồ đeo tay ( khikim phút chỉ vàocác số 12, 3,6 ). 5. Tiền Nước Ta ( trong phạm vicác số đã học ). Đổi tiền. Giáo án điện tử hoàn toàn có thể sử dụng khá thoáng rộng trong những dạng bài học kinh nghiệm củachƣơng trình môn Toán nói chung và Toán 2 nói riêng, ví dụ điển hình : – Phù hợp với những dạng bài học kinh nghiệm xây dựng những bảng cộng, trừ, nhân, chia : bảng nhân2, bảng nhân 3 … ; dạng bài trình làng thành phần và hiệu quả của phép tính … – Rất hiệu suất cao khi dạy những bài về yếu tố hình học : chu vi hình tam giác, chu vi hìnhtứ giác, đoạn thẳng, đƣờng gấp khúc, xếp hình … – Rất thuận tiện khi trình làng 1 số ít yếu tố đại lƣợng thời hạn : xem lịch, xemđồng hồ … 13 – Hoặc sử dụng trong một phần của bài dạy nhƣ : củng cố kỹ năng và kiến thức, dạy học bàimới hoặc tổ chức triển khai game show thích hợp … Khi dạy những bài này giáo viên sẽ phân phối cho học viên đƣợc những hình ảnhminh họa cho bài toán, tạo cho bài toán sinh động hơn, do nhận thức của học sinhđầu cấp còn mang tính trực quan, hình ảnh nên sử dụng giáo án điện tử tạo hứngthú học tập cho học viên, giúp học viên dễ tiếp thu bài hơn. 1.3.2. Thực trạng của việc ứng dụng CNTT vào dạy học Toán – Nhằm khám phá tình hình của việc ứng dụng CNTT vào dạy học Toán ở một sốtrƣờng Tiểu học. Chúng tôi đã thực thi tìm hiểu so với những giáo viên thuộc trƣờngTiểu học Ninh Thuận – Thuận Châu – Sơn La và trƣờng Tiểu học Giao Lạc – GiaoThủy – Tỉnh Nam Định. – Hình thức : Qua phỏng vấn trao đổi trực tiếp và sử dụng phiếu tìm hiểu ( phụ lục ) – Kết quả thu đƣợc nhƣ sau : Bảng 1T êntrƣờngTHSốlƣợngGVTuổi nghề ( năm ) Hệ đào tạoChất lƣợng giảngdạy1 – 1010 – 20T rên20ĐạihọcCaođẳngTrungcấpGiỏiKháTrungbìnhNinhThuậnGiaoLạc14Bảng 2T ên trƣờngLớpMức độ sử dụng giáo án điện tử của GVThƣờng xuyênKhông thƣờngxuyênKhông sửdụngTH Ninh Thuận5A1TH Giao Lạc5AQua khảo sát quy trình giảng dạy có ứng dụng CNTT vào dạy học Toánchúng tôi thấy : – Lƣợng kỹ năng và kiến thức và nội dung những bài phân phối ở những lớp là tương thích với trình độtiếp thu của HS. – HS nắm đƣợc nội dung bài mới, vận dụng đƣợc kỹ năng và kiến thức bài mới vào giải những bàitập trong sách giáo khoa và vở bài tập. – GV sử dụng phƣơng pháp dạy học truyền thống lịch sử là hầu hết, có ứng dụng CNTTvào dạy học tuy nhiên còn hạn chế. + Có những giờ dạy học giáo viên còn lạm dụng CNTT, sử dụng không đúng lúc, đúng chỗ, không phối hợp với những phƣơng tiện khác, làm cho giờ học thụ động, ítcó thiết kế tri thức, học viên học “ nhƣ xem phim ”, trong khi CNTT chỉ là phƣơngtiện dạy học. + Nhiều giáo viên soạn giảng lạm dụng đến sắc tố, phông chữ, màu nền lòe loẹtgây phản cảm, hiệu ứng nhảy nhót gây mất sự quan tâm tìm hiểu và khám phá trọng tâm bài học kinh nghiệm. 15TI ỂU KẾTTrong trƣờng Tiểu học, học viên lớp 2 đã đƣợc làm quen với môn Tin học, nên việc đƣa ứng dụng CNTT vào trƣờng là việc làm thiết yếu và đúng đắn. Trongcông tác giảng dạy, CNTT có ảnh hưởng tác động can đảm và mạnh mẽ làm đổi khác phƣơng pháp dạy vàhọc nhờ đó mà học viên hứng thú học tập hơn, tiếp thu bài tốt hơn. CNTT hoàn toàn có thể ứng dụng hiệu suất cao với việc dạy học nhiều môn, đặc biệt quan trọng cácmôn cần sử dụng nhiều hình ảnh. Riêng với môn Toán với nhiều kỹ năng và kiến thức mangtính trừu tƣợng và khái quát cao, khi dạy học luôn cần sự tương hỗ của phƣơng tiện đồdùng trực quan, ứng dụng CNTT tương thích theo ý thức và tƣ tƣởng của phƣơngpháp trực quan sẽ góp thêm phần nâng cao hiệu suất cao dạy và học. Điển hình là sử dụngcác ứng dụng Power Point, ứng dụng Violet đƣợc ứng dụng hiệu suất cao vào thiếtkế giáo án điện tử Giao hàng cho dạy học. Tuy nhiên để ứng dụng CNTT một cách hiệu suất cao, ngƣời giáo viên cần cóhiểu biết thâm thúy về phƣơng pháp dạy học, có đủ kỹ năng và kiến thức cơ bản về tin học, vềgiáo án điện tử, nắm đƣợc những nguyên tắc cơ bản khi tiết kế bài giảng điện tử vànhững lƣu ý thiết yếu khi phong cách thiết kế giáo án điện tử để CNTT thực sự là phƣơng tiệnhữu hiệu giúp đạt đƣợc tiềm năng dạy học và giáo dục. 16C hƣơng 2. ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC MÔN TOÁN LỚP 22.1. Giới thiệu về giáo án điện tử2. 1.1. Khái niệm về giáo án điện tửNhƣ tất cả chúng ta đã biết, việc soạn giáo án điện tử chính là phong cách thiết kế những hoạtđộng của một tiết dạy, hay nói cách khác trƣớc khi lên lớp ngƣời giáo viên cầnvạch ra những bƣớc lên lớp và chuẩn bị sẵn sàng những nội dung thiết yếu để góp thêm phần thựchiện tiết học đó đạt hiệu suất cao cao. Nhƣ vậy, giáo án điện tử, chính là giáo án đƣợc biên soạn trên máy vi tính, trong đó mỗi hoạt động giải trí dạy đƣợc phong cách thiết kế trong một cấu trúc ngặt nghèo, phối hợp vớiviệc sử dụng công cụ đa phƣơng tiện nhƣ văn bản, hình ảnh, âm thanh, phim minhhọa, … để truyền tải tri thức tới ngƣời học. Với giáo án điện tử, ngƣời giáo viên đƣợc giảm nhẹ việc thuyết trình, giảnggiải, có điều kiện kèm theo tăng cƣờng đối thoại, bàn luận với ngƣời học qua đó kiểm soátđƣợc ngƣời học. Ngƣời học đƣợc lôi cuốn, kích thích tò mò tri thức, có điềukiện quan sát có yếu tố, dữ thế chủ động nêu câu hỏi và nhờ vậy quy trình học tập trở nênsôi nổi, mê hoặc. 2.1.2. Vai trò của giáo án điện tử trong dạy học2. 1.2.1 Giáo án điện tử giúp học viên hiểu, nắm vững kiến thứcGiáo án điện tử có năng lực trình diễn nội dung, khái niệm dƣới hình thứchình ảnh tích hợp với âm thanh giúp học viên hiểu đối tƣợng, đặc tính của đối tƣợng, hiểu ý nghĩa, khái niệm và những nguyên tắc nằm sau đối tƣợng đó. 2.1.2. 2 Giáo án điện tử giúp cho học viên ghi nhớ kỹ năng và kiến thức lâu bền hơnGiáo án điện tử tác động ảnh hưởng trực tiếp và đồng thời vào thị giác và thính giáctrong quy trình lĩnh hội kỹ năng và kiến thức, giúp cho học viên ghi nhớ lâu bền hơn. 2.1.2. 3 Giáo án điện tử góp thêm phần hình thành và nâng cao kĩ năng quan sát, tựnghiên cứu, tìm tòi, mày mò của học sinhVới tính năng tích hợp giữa kênh hình và kênh chữ, giáo án điện tử có khảnăng trực tiếp trình diễn nội dung kiến thức và kỹ năng cơ bản dƣới dạng hệ thống hóa, khái17quát hóa, đơn giản hóa. Tạo điều kiện kèm theo cho học viên quan sát, tâm lý độc lập, tiếnhành nghiên cứu và phân tích tổng hợp, so sánh, … trên cơ sở đó tự phát hiện nội dung kiến thứcbài học từ đó nắm kiến thức và kỹ năng một cách vững chãi và khắc sâu hơn. 2.1.2. 4 Giáo án điện tử góp thêm phần nâng cao hiệu suất cao dạy học, phát huy tác dụngtrong mọi hình thức dạy họcGiáo án điện tử biểu lộ bài học kinh nghiệm sôi động bằng những hình ảnh phù hợpvới đặc trƣng từng nội dung bài học kinh nghiệm. Do vậy, giáo án điện tử hoàn toàn có thể phát huy tácdụng trong nhiều hình thức và phƣơng pháp dạy học khác nhau nhƣ dạy học cánhân, học theo nhóm, cả lớp. 2.1.3. Nguyên tắc của bài giảng điện tửĐể việc phong cách thiết kế bài giảng điện tử có năng lực ứng dụng cao trong dạy họcmôn Toán ở Tiểu học thì khi phong cách thiết kế cần bảo vệ những nguyên tắc sau : 2.1.3. 1. Thiết kế bài giảng phải bảo vệ nguyên tắc trực quanĐối với học viên ở bậc Tiểu học, nhất là so với học viên đầu cấp nhƣ lớp 1,2, đặc thù nhận thức của học viên còn mang nặng tính trực quan nên trong quátrình dạy học cần hình thành cho học viên những biểu tƣợng không thiếu, đơn cử về đốitƣợng, từ đó giúp học viên nắm đƣợc khái niệm, thực chất của đối tƣợng. Khi thiếtkế bài giảng điện tử cần bảo vệ tính trực quan, nghĩa là bài giảng đƣợc thiết kếphải giúp học viên thuận tiện lĩnh hội tri thức một cách tốt nhất. Vì thế, bài giảngcàng sinh động, càng thân mật với thực tiễn càng tốt, nhƣng hình ảnh cũng khôngnên quá phức tạp làm phân tán chú ý quan tâm của học viên. 2.1.3. 2. Thiết kế bài giảng phải bảo vệ tính đúng mực, hệ thốngBài giảng phong cách thiết kế phải phản ánh đƣợc đúng nội dung cần trình diễn và phảithực hiện theo mục tiêu đã đề ra. Bài giảng phong cách thiết kế phải bảo vệ đƣợc tính hệthống, tức là những hình ảnh, quy mô đƣợc sử dụng đúng lúc, đúng chỗ, tƣơng ứngvới nội dung cần trình diễn. 2.1.3. 3. Thiết kế bài giảng phải bảo vệ tính hiệu quảTính hiệu suất cao khi kiến thiết xây dựng bài giảng điện tử nhƣ sau : 18 – Quy trình phong cách thiết kế phải đơn thuần, dễ làm, dễ triển khai. – Bài giảng phong cách thiết kế phải cung ứng cho học viên những thông tin khá đầy đủ về nội dungbài học. – Bài giảng phong cách thiết kế phải bảo vệ tính linh động trong việc link với những chƣơngtrình dạy học khác. 2.2. Phần mềm phong cách thiết kế giáo án điện tử ship hàng quy trình dạy học2. 2.1. Microsoft WordLà ứng dụng soạn thảo, định dạng văn bản và link tương hỗ với những phầnmềm khác đƣợc chạy dƣới môi trƣờng Windows. Word có những tính năng mạnh nhƣgiao diện đồ họa trải qua mạng lưới hệ thống menu và những hộp thoại với hình thức thẩm mĩrất cao ; có năng lực tiếp xúc với những ứng dụng khác ; có những bộ chƣơng trình tiệních và phụ trợ tạo những văn bản dạng đặc biệt quan trọng ; có chƣơng trình kiểm tra, sửa lỗichính tả, gõ tắt … giúp cho ngƣời sử dụng soạn thảo văn bản tiếng nƣớc ngoài vàtăng vận tốc xử lí văn bản ; công dụng tạo biểu bảng mạnh và dễ dùng ; soạn thảocông thức Toán, Lý, Hóa ; thuận tiện phong cách thiết kế trang Web. 2.2.2. Microsoft Power PointPhần mềm được cho phép soạn những bài trình chiếu mê hoặc để làm giáo án điện tử. Power Point hoàn toàn có thể sử dụng những tƣ liệu hình ảnh, những đoạn phim, được cho phép tạo đƣợccác hiệu ứng hoạt động và những mẫu giao diện đẹp, lôi cuốn ngƣời học. 2.2.3. Phần mềm Violet : Dùng cho giáo viên hoàn toàn có thể tự phong cách thiết kế và kiến thiết xây dựng đƣợc những giáo án điệntử sinh động, mê hoặc, để trợ giúp cho những giờ dạy học trên lớp ( sử dụng máy chiếuhoặc tivi ). Tƣơng tự nhƣ Power Point nhƣng Violet có nhiều điểm mạnh hơn nhƣgiao diện tiếng Việt, dễ dùng, có những tính năng chuyên sử dụng cho bài giảng nhƣtự tạo những bài tập, công dụng phong cách thiết kế riêng cho mỗi môn học và đặc biệt quan trọng là khảnăng kết nối đƣợc với những ứng dụng công cụ khác. 2.3. Các nhu yếu so với một giáo án điện tử2. 3.1. Yêu cầu so với giáo viên19Muốn ứng dụng CNTT đơn cử là ứng dụng ứng dụng Power Point vào trongthiết kế giáo án điện tử môn Toán cho học viên lớp 2 đạt hiệu suất cao ngƣời giáo viêncần : – Có kiến thức và kỹ năng cơ bản về trình độ tin học, sử dụng thành thạo máy tính, soạnthảo văn bản. – Biết sử dụng ứng dụng trình diễn Power Point. – Giáo viên cần biết sử dụng Internet để tìm kiếm thông tin, tƣ liệu phục vụcho việc làm giảng dạy. Ngoài ra, giáo viên cần biết sử dụng những ứng dụng xử lí văn bản nhƣMicrosoft Word với những kĩ năng soạn thảo văn bản lƣu trữ vào tập tin, định dạngvăn bản, chèn ảnh, bảng biểu, chia cột cùng với những ứng dụng chỉnh sửa ảnh, làmcác ảnh động, cắt file âm thanh. Có đƣợc nhƣ vậy, khi thao tác ngƣời giáo viên không nhất thiết lúc nàocũng cần phải có một giáo viên tin học tương hỗ. 2.3.2. Yêu cầu về nội dung. Nội dung trình diễn phần lí thuyết cô đọng và minh họa sinh động có tínhtƣơng tác. Điều này có nghĩa là trong giáo án điện tử phần nội dung đƣợc trình bàyít nhƣng có sự tinh lọc, còn phần minh họa bằng hình vẽ, phim ảnh, … giữa cácphần phải có mối liên hệ với nhau và bổ trợ ý nghĩa cho nhau. 2.3.3. Điều kiện cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại để triển khai ứng dụngMuốn phong cách thiết kế giáo án điện tử, ngoài trình độ tin học của giáo viên cần phảicó những phƣơng tiện tương hỗ để triển khai nhƣ : – Máy vi tính – Máy chiếu Projecter – Máy Scaner – Máy ảnh – Loa, micro … Tại trƣờng triển khai thực nghiệm, việc trang thiết bị những phƣơng tiện dạyhọc tân tiến nhƣ trên tƣơng đối vừa đủ, cung ứng đƣợc nhu yếu ứng dụng CNTTtrong dạy học. 20 Để thực sự thay đổi hình thức và phƣơng pháp dạy học bằng ứng dụng tinhọc để soạn thảo những giáo án điện tử thì giáo viên phải khó khăn vất vả gấp nhiều lần so vớicách dạy học truyền thống cuội nguồn. Ngoài kiến thức và kỹ năng cơ bản về vi tính, sử dụng thành thạophần mềm Power Point, giáo viên phải có ý tƣởng mê hồn thật sự với công việcthiết kế và phải có sự phát minh sáng tạo, nhạy bén và tính thẩm mĩ. 2.3.4. Yêu cầu về phần bộc lộ khi thiết kếNội dung cần phải bảo vệ nhu yếu sau : – Đầy đủ : có đủ nội dung bài học kinh nghiệm – Chính xác : không sai sót về thông tin – Trực quan : âm thanh, hình vẽ, phim … cần sinh động2. 4. Các bƣớc phong cách thiết kế giáo án điện tử sử dụng ứng dụng PowerpontBƣớcNội dung thực hiệnXác định tiềm năng bài giảngPhân tích cấu trúc nội dung bài giảngChỉnh sửa hình ảnh và tư liệu tương thích với nội dung bài giảngThiết kế ngữ cảnh giáo án để nhập thông tin vào ứng dụng PowerPointNhập thông tin vào ứng dụng Power Point hình thành bài giáo ánđiện tửKiểm tra bài giảng điện tửXuất bản bài giảng điện tử20212. 5. Cách phong cách thiết kế một số ít slide bài giảng điện tử Toán lớp 2G iáo án điện tử hoàn toàn có thể sử dụng thoáng đãng trong những bài học kinh nghiệm của chƣơng trìnhmôn Toán nói chung và Toán 2 nói riêng. Cụ thể giáo án điện tử : – Phù hợp với những bài xây dựng những bảng : +, -, x, : trong số học. – Rất hiệu suất cao khi dạy những bài về yếu tố hình học. – Hỗ trợ rất tốt khi dạy những bài về đại lƣợng, đo đại lƣợng ( khi không có đồdùng trực quan ). – Hoặc tương hỗ sử dụng trong những bài rèn luyện, phần bài mới hoặc phần củngcố kiến thức và kỹ năng, tổ chức triển khai game show, … Khi dạy những bài này giáo viên sẽ cung ứng cho học viên đƣợc những hình ảnhminh họa cho bài toán, tạo cho bài toán sinh động hơn, do nhận thức của học sinhđầu cấp còn mang tính trực quan, hình ảnh nên sử dụng giáo án điện tử tạo hứngthú học tập cho học viên, giúp học viên dễ tiếp thu bài hơn. Sau đây là 1 số ít giáo án điện tử đƣợc phong cách thiết kế trên ứng dụng Power Point : 2.5.1. BÀI : 6 CỘNG VỚI MỘT SỐ 6 + 5 * Mục tiêu : Giúp HS : – Biết cách đặt tính và thực thi phép cộng dạng 6 + 5. – Tự lập và học thuộc bảng những công thức 6 cộng với 1 số ít. – Củng cố về điểm ở trong và ngoài một hình ; so sánh số. * Các hoạt động giải trí dạy – học chủ yếuGV phong cách thiết kế những slide Giao hàng cho tiến trình dạy học. Với bài này trong Power Point tôi phong cách thiết kế 10 slide để làm bài giảng củamình, trong đó có những silde tên bài học kinh nghiệm, slide những phần của bài học kinh nghiệm mới, slide tròchơi, slide kết thúc bài. Các silde đƣợc phong cách thiết kế khi cần hiển thị thông tin, hình ảnhchỉ cần bấm chuột sẽ hiện lên thông tin, hình ảnh đó theo đúng dự kiến. Sau đây làmột số slide chính trong bài : 221. Slide thứ nhất : phong cách thiết kế tên bài mới2. Silde thứ 2 : kiểm tra bài cũ – HS quan sát vào màn hình hiển thị và thực thi những nhu yếu. * Lƣu ý : Slide 1 và slide 2 hoàn toàn có thể đổi chỗ cho nhau. TOÁN 26 CỘNG VỚI MỘT SỐ6 + 5KI ỂM TRA BÀI CŨ : Bài 1 : Tính3kg + 6 kg – 4 kg = 8 kg – 4 kg + 9 kg = 15 kg – 10 kg + 7 kg = 16 kg + 2 kg – 5 kg = Bài 2 : Mẹ mua về 26 kg vừa gạo nếp vừa gạo tẻ, trong đó có 16 kg gạo tẻ. Hỏi mẹ mua về baonhiêu ki-lô-gam gạo nếp ? 233. Slide thứ 3 : phong cách thiết kế bài mới. Ta luôn để tên bài hiện ra, cùng với đó là hình ảnh những que tính bộc lộ chophép tính 6 + 5 = ?. GV vừa sử dụng hình ảnh trong slide vừa phối hợp với câu hỏi. – GV nêu bài toán : có 6 que tính, thêm 5 que tính nữa. Hỏi có toàn bộ bao nhiêu quetính ? Để biết có bao nhiêu que tính ta làm phép tính gì ? – Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm hiệu quả. 4. Slide thứ 4 : Lập bảng công thức 6 cộng với một số ít – Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm tác dụng những phép tính sau đó điền vào bảngTOÁN6 CỘNG VỚI MỘT SỐ : 6 + 5116 + 5 = ? 116 + 5 = 116 + 6 = 126 + 7 = 136 + 8 = 146 + 9 = 15TO ÁN6 CỘNG VỚI MỘT SỐ : 6 + 5

Xem thêm  Tải ứng dụng xóa quần áo trên ảnh – App nhìn xuyên thấu hot nhất 2021 - https://bem2.vn

Source: https://bem2.vn
Category: Ứng dụng hay

Rate this post

Bài viết liên quan

Để lại ý kiến của bạn:

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.