Nghiên cứu xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn theo hướng tiếp cận cơ chế phát – Tài liệu text

Nghiên cứu xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn theo hướng tiếp cận cơ chế phát triển sạch (CDM)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (682.66 KB, 26 trang )

1

Nghiên cứu xử lý nước thải chế biến tinh bột
sắn theo hướng tiếp cận cơ chế phát triển
sạch (CDM)

Đỗ Thị Hải Vân

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Luận văn Thạc sĩ ngành: Khoa học Môi trường; Mã số: 60 85 02
Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Thị Hà
Năm bảo vệ: 2012

Abstract: Nghiên cứu hệ thống xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn tại cơ sở sản
xuất tinh bột sắn làng nghề Dương Liễu, Hà Nội đảm bảo đạt quy chuẩn xả thải
theo QCVN 40/2011 BTNMT, mức B. Tính toán giảm phát thải khí nhà kính khi
thu hồi và tận dụng khí metan hình thành từ quá trình phân hủy yếm khí của hệ
thống xử lý nước thải. Ước tính hiệu quả kinh tế từ bán chứng chỉ giảm phát thát
(CER) và khi thay thế một phần nhiên liệu hóa thạch (than) bằng khí sinh học thu
hồi.

Keywords: Khoa học môi trường; Xử lý nước thải; Chế biến tinh bột sắn

Content
MỞ ĐẦU
Với đặc trưng của nước thải chế biến tinh bột sắn có hàm lượng chất hữu cơ cao khi
phân hủy có thể tạo thành khí metan, CO
2
là những khí có thể gây hiệu ứng nhà kính, nên
xu hướng trên thế giới ngày nay, không chỉ tập trung vào khía cạnh xử lý nước thải mà còn
xem xét, kết hợp việc xử lý nước thải với việc tận thu, giảm phát thải khí nhà kính theo

hướng tiếp cận cơ chế phát triển sạch – CDM.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, trong luận văn này đã tiến hành thực hiện đề tài :
“Nghiên cứu xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn theo hướng tiếp cận Cơ chế phát
triển sạch (CDM)” với mục tiêu: xử lý ô nhiễm môi trường (nước thải chế biến tinh bột
sắn) kết hợp thu khí giảm phát thải khí nhà kính nhằm bảo vệ môi trường và tăng hiệu quả
kinh tế.
2

Nội dung nghiên cứu của luận văn:
– Nghiên cứu hệ thống xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn tại cơ sở sản xuất tinh
bột sắn làng nghề Dương Liễu, Hà Nội đảm bảo đạt quy chuẩn xả thải theo QCVN
40/2011 BTNMT, mức B
– Tính toán giảm phát thải khí nhà kính khi thu hồi và tận dụng khí metan hình
thành từ quá trình phân hủy yếm khí của hệ thống xử lý nước thải
– Phân tích hiệu quả kinh tế từ bán chứng chỉ giảm phát thát (CER) và khi thay thế
một phần nhiên liệu hóa thạch (than) bằng khí sinh học thu hồi.

3

Chƣơng 1 – TỔNG QUAN
1.1 Ngành chế biến tinh bột sắn

Hình 1.1. Quy trình chế biến tinh bột sắn
Lượng nước thải sinh ra từ trong quá trình chế biến tinh bột sắn là rất lớn, trung
bình 10 -30 m

3
/tấn sản phẩm [48].
Căn cứ vào qui trình chế biến bột sắn, có thể chia nước thải thành 2 dòng:
– Dòng thải 1: là nước thải ra sau khi phun vào guồng rửa sắn củ để loại bỏ các chất
bẩn và vỏ ngoài củ sắn. Loại nước thải này có lưu lượng thấp (khoảng 2m
3
nước thải /tấn
sắn củ), chủ yếu chứa các chất có thể sa lắng nhanh (vỏ sắn, đất, cát…). Do vậy với nước
thải loại này có thể cho qua song chắn, để lắng rồi quay vòng nước ở giai đoạn rửa. Phần bị
giữ ở song chắn (vỏ sắn) sau khi phơi khô được làm nhiên liệu chất đốt tại các gia đình sản
xuất.
Lọ c thô
Lắ ng lầ n 1
Nghiề n
Bóc vỏ, rửa sạ ch
Thu tinh bộ t
Phơi sấ y khô
Nướ
c
Nước
Bã thả i rắ n
Lắ ng lầ n 2
Thu bộ t
đ en
Nước thả i
Sắ n củ tươi
Vỏ sắ n
Sản phẩm

ớc

thả i
Nhiệ t
lượng
Hơi nước
4

– Dòng thải 2: là nước thải ra trong quá trình lọc sắn, loại nước thải này có lưu
lượng lớn (10m
3
nước thải/tấn sắn củ), có hàm lượng chất hữu cơ cao, hàm lượng rắn lơ
lửng cao, pH thấp, hàm lượng xianua cao, mùi chua, màu trắng đục.
1.2. Xử lý nƣớc thải chế biến tinh bột sắn bằng phƣơng pháp sinh học
1.2.1. Cơ chế quá trình phân hủy hiếu khí
Sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động trong điều kiện cung cấp oxy liên
tục. Quá trình phân hủy hiếu khí bao gồm 3 giai đoạn biểu thị bằng các phản ứng:
+ Oxy hóa các chất hữu cơ
+ Tổng hợp tế bào mới
+ Phân hủy nội bào
1.2.2. Cơ chế quá trình phân hủy kị khí
Gồm 4 giai đoạn chính: giai đoạn thủy phân, giai đoạn lên men axit hữu cơ, giai
đoạn axetic hóa, giai đoạn lên men CH
4
1.3. Tình hình nghiên cứu xử lý nƣớc thải sản xuất tinh bột sắn
1.3.1. Các nghiên cứu xử lý nước thải sản xuất tinh bột sắn trên thế giới
1.3.2. Các nghiên cứu xử lý nước thải sản xuất tinh bột sắn ở Việt Nam
1.4. Cơ chế phát triển sạch (CDM)
Trong 3 cơ chế của KP, CDM là cơ chế đặt biệt liên quan đến các nước đang phát
triển. Theo Điều 12 của KP, mục tiêu của CDM là:
– Giảm nhẹ biến đổi khí hậu;
– Giúp các nước đang phát triển đạt được sự phát triển bền vững và góp phần thực

hiện mục tiêu cuối cùng của UNFCCC;
– Giúp các nước phát triển thực hiện cam kết về hạn chế và giảm phát thải định
lượng KNK theo Điều 3 của KP.
Nghiên cứu xử lý và tận dụng các dòng chất thải giàu chất hữu cơ như nước thải
chế biến tinh bột sắn để sản xuất khí/năng lượng sinh học không chỉ phù hợp với các
hướng ưu tiên, khuyến khích của chính phủ Việt Nam cho các dự án CDM liên quan đến
5

“Đổi mới năng lượng: Khuyến khích khai thác và sử dụng các loại năng lượng từ các
nguồn như sinh khối, năng lượng mặt trời và năng lượng gió ”
Việc áp dụng CDM trong xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn sẽ tạo cơ hội để các
cơ sở sản xuất được hưởng lợi ích kinh tế từ quyền bán khối lượng giảm phát thải khí CO
2

và CH
4
là hai khí gây hiệu ứng nhà kính và tăng cường hiệu quả trong công tác bảo vệ môi
trường góp phần phát triển bền vững làng nghề.

Chƣơng 2 – ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Trong phạm vi luận văn này sẽ tiến hành nghiên cứu xử lý nước thải sản xuất tinh
bột sắn lấy tại cơ sở sản xuất tinh bột sắn làng nghề Dương Liễu, Hà Nội bằng hệ bùn hoạt
tính yếm khí ngược dòng (UASB) qui mô phòng thí nghiệm (thiết bị phản ứng 8 lít).
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pha
́
p thu thâ
̣
p ta

̀
i liê
̣
u
Các nguồn tài liệu gồm: tài liệu và thông tin về làng nghề, bài báo khoa học, luâ
̣
n
văn
2.2.2. Phương pha
́
p điê
̀
u tra va
̀
kha
̉
o sa
́
t thư
̣
c tê
́

Đi thư
̣
c tế, khảo sát và phỏng vấn một số hộ sản xuất, lấy mẫu nước thải tại cống
thải (nước thải hỗn hợp) của các hộ sản xuất tại làng nghề chế biến tinh bột sắn Dương
Liễu, Hoài Đức, Hà Nội theo TCVN 5999: 1995 (ISO 5667-10: 1992). Tiến hành lấy mẫu
4 đợt trong khoảng từ tháng 2 đến tháng 4/2012.
2.2.3. Phương pháp thực nghiệm

Phân tích thông số: pH, SS, COD theo các phương pháp tương ứng TCVN
6492:2011, TCVN 6625:2000 và TCVN 6491:1999.
6

Hình 2.1. Sơ đồ nguyên lý hoạt động của hệ UASB
Hệ thí nghiệm xử lý nước thải bằng UASB qui mô phòng thí nghiệm chế tạo bằng
vật liệu polymer trong, có đường kính 14cm, chiều dài cột 80 cm (thể tích phần cột phản
ứng khoảng 8 lít).
Hệ UASB hoạt động liên tục. Nước thải vào hệ UASB có giá trị COD cao
(9400 – 15600 mg/l).Lưu lượng nước vào hệ UASB thay đổi trong khoảng 0,4 – 0,8 l/h
cho các đợt thí nghiệm.
2.2.4. Phương pha
́
p tính toán lượng phát thải KNK khi không thu gom và xử lý nước
thải
2.2.5. Phương pháp tính toán giảm phát thải KNK khi có thu gom và xử lý nước thải
theo phương pháp luận do IPCC hướng dẫn
2.2.6. Phương pháp phân tích hiệu quả kinh tế khi áp dụng CDM
2.2.7. Phương pha
́
p đa
́
nh gia
́
, tô
̉
ng hơ
̣
p, xư

̉
ly
́

́
liê
̣
u
Các số liệu sau khi thu thập, phân tích được đánh giá tổng hợp, xử lý và tổng
kết để viết luận văn.
7

Chƣơng 3 – KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Kết quả khảo sát hiện trạng sản xuất tinh bột sắn và nƣớc thải tại làng
nghề Dƣơng Liễu, Hà Nội
3.1.1. Kết quả khảo sát hiện trạng sản xuất tinh bột sắn tại làng nghề Dương Liễu, Hà
Nội
Nguyên liệu sắn củ cho hoạt động của làng nghề chủ yếu được mua từ các vùng
khác về, như Hòa Bình, Sơn La, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc… Nước dùng cho sản xuất chủ
yếu là nước giếng khoan, nước ở các hồ đã qua bể lọc.
Công nghệ sản xuất tại đây còn lạc hậu, mức độ cơ giới hóa thấp vẫn phải nhập
khẩu tinh bột, chủ yếu là tinh bột sắn từ Trung Quốc.
Qui mô sản xuất tại làng nghề không ngừng tăng lên. Tổng sản lượng tăng lên hơn
7% mỗi năm. Riêng sản xuất tinh bột sắn từ 60.000 tấn năm 2010 lên 70.000 tấn năm 2011
[19].
3.1.2. Kết quả khảo sát đặc trưng nước thải sản xuất tinh bột sắn tại làng nghề Dương
Liễu, Hà Nội
Quy mô sản xuất tinh bột sắn của làng nghề được tăng lên đồng thời đã tạo ra một
khối lượng thải rất lớn, chiếm tới 88% rác thải và 96% tổng lượng nước thải trong sản xuất
của toàn xã [20].

Toàn bộ lượng nước thải không qua xử lý, thải trực tiếp ra cống rãnh, kênh mương
rồi đổ vào sông Đáy, sông Nhuệ. Đối với các bã thải sau sản xuất, chỉ có khoảng 70% được
các hộ sản xuất thu gom để bán.
3.2. Kết quả xử lý nƣớc thải sản xuất tinh bột sắn có tận thu metan bằng hệ
thống UASB thực nghiệm
3.2.1. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của tải lượng COD đến hiệu quả xử lý
Hình 3.2 cho thấy tải lượng COD có ảnh hưởng rõ rệt đến hiệu quả xử lý, tải lượng
COD dao động trong khoảng 12 – 40 g/l.ngày, khi tải lượng là 16,38 g/l.ngày thì hiệu quả
xử lý là cao nhất (94.1%). Khi tải lượng tăng lên đến gần 40 g/l.ngày thì hiệu quả xử chỉ
đạt khoảng 73%.
8

10
15
20
25
30
35
40
45
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18
Các đợt thí nghiệm
Tải lượng COD (g/l.ngày)

10
20
30
40
50
60

70
80
90
100
Hiệu suất xử lý COD (%)
Tải lượng COD (g/l.ngày)
Hiệu suất xử lý COD (%)

Hình 3.2. Ảnh hƣởng của tải lƣợng COD đến tốc độ xử lý

3.2.2. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian lưu đến hiệu quả xử lý
Hệ UASB hoạt động liên tục, lưu lượng dòng vào được điều chỉnh dần từ 10 lên
12; 16 và 20 l/ngày tương ứng với thời gian lưu là 19,2; 16; 12 và 9.6 (h); pH vào được
điều chỉnh ở 6,2 – 7,5 và COD dòng vào từ 14858 – 15580 mg/l.
Qua hình 3.3 ta thấy, khi thời gian lưu là 19,2 h thì hiệu xuất xử lý là cao nhất
93,4%, hiệu suất chuyển hóa khí đạt 0,35 l/gCOD. Khi giảm thời gian lưu từ 16 h xuống
12 h thì hiệu suất chuyển hóa khí cũng giảm theo 0,27 l/gCOD
CH
.

Hình 3.3. Ảnh hƣởng của thời gian lƣu tới hiệu quả xử lý
50
55
60
65
70
75
80
85

90
95
100
19.2 16 12 9.6
Thời gian lƣu (h)
Hiệu suất xử lý (%)
15
20
25
30
35
40
45
Tải lƣợng COD (g/l.ngày)
Tải lượng COD (g/l.ngày) Hiệu suất xử lý COD (%)
9

3.2.3. Kết quả khảo sát hiệu suất chuyển hóa khí
Kết quả ở hình 3.4 cho thấy hiệu suất chuyển hóa khí chủ yếu dao động trong
khoảng 0,26 – 0,35 l/gCOD
CH
và có giá trị trung bình là 0,30 l/g COD
CH
(nghĩa là 1g COD
chuyển hóa sẽ tạo ra 0,30 lít khí).
0.25
0.27
0.29
0.31
0.33

0.35
0.37
1 3 5 7 9 11 13 15 17
Thời gian thí nghiệm
Hiệu suất chuyển hóa khí (l/gCODch)
Hiệu suất chuyển hóa khí
(l/gCODch)

Hình 3.4. Hiệu suất chuyển hóa khí

y = 0.3026x – 3.3108
R
2
= 0.9551

10
20
30
40
50
60
70
0 50 100 150 200 250
Lƣợng COD chuyển hóa (g/ngày)
Lƣợng khí sinh ra (l/ngày)

Hình 3.5. Mối quan hệ giữa lƣợng khí tạo thành và lƣợng COD chuyển hóa

Ở hình 3.5, ta nhận thấy mối quan hệ giữa lượng khí sinh ra và lượng COD chuyển
hóa là mối quan hệ tuyến tính theo phương trình y = 0,3026x – 3,3108 (R

2
= 0,9551),
lượng khí sinh ra tỉ lệ thuận với lượng COD chuyển hóa. Khi lượng COD chuyển hóa tăng
thì thể tích khí sinh ra cũng tăng.
10

3.3. Kết quả đánh giá hiệu quả giảm phát thải KNK với các phƣơng án xử lý
nƣớc thải lựa chọn
3.3.1. Kết quả tính toán lượng phát thải KNK khi không thu gom và xử lý nước thải
(Phương án 1)
Lượng phát thải KNK khi không thu hồi và xử lý nước thải của các cơ sở sản xuất
tinh bột sắn tại Dương Liễu là
2210,322 x 21 = 46416,62 (tCO
2e
/năm).
3.3.2. Kết quả đánh giá hiệu quả giảm phát thải KNK khi xử lý nước thải sản xuất tinh
bột sắn
 Kết quả xác định đường biên phát thải của hoạt động giải pháp CN KSH
Kịch bản đường biên sẽ được giả thuyết thiết lập và mô tả theo hình 3.6 dưới đây:
Hình 3.6. Kết quả xác định đƣờng biên phát thải của hoạt động giải pháp CN
KSH

11
 Kết quả tính toán lượng phát thải KNK khi xử lý nước thải theo các phương án lựa
chọn
Phương án 2: Lượng phát thải khi xử lý nước thải nhưng không thu hồi khí
metan (Lượng phát thải đường cơ sở)
Theo kết quả xác định đường phát thải cơ sở mô tả tại bảng 3.3 thì công thức (1, 2)

tại mục 2.2.5 được viết lại như sau:
BE= BE
xl
+ BE
nhiệt

Kết quả tính toán phát thải theo phương án 2 được trình bày ở bảng 3.4.

12
Bảng 3.4. Kết quả tính toán lƣợng phát thải đƣờng cơ sở (BE)
Đại lƣợng
Mô tả
Giá trị
Nguồn
BE
xl
= Q x COD
NL
x η
COD
x MCF x B
o
x UF x GWP
CH4

(tCO
2e
/năm)
24060,89
AMS-III.H

Q
Lượng nước thải được xử lý tại hệ thống
xử lý nước thải (m
3
/năm)
910000
[20]
COD
NL

Lương COD được xử lý (tấn/m
3
)
(9715,7 – 1394) x 10

6
= 0,0083217
Dựa theo số liệu thực nghiệm trung bình.
COD
v
= 9715,7 (mg/l) ; COD
r
= 1394 (mg/l)
η
COD
Hiệu quả xử lý COD
0,85
Giá trị trung bình
MCF
Hệ số hiệu chỉnh metan đối với hệ thống

xử lý nước thải
0,8
AMS-III.H/bảng III.H.1
B
o

Năng suất sinh khí mê tan của nước thải
(kg CH
4
/kg COD)
0,25
Giá trị mặc định theo AMS-III.H
UF
Hệ số hiệu chỉnh mô hình để tính toán
độ bất trắc của mô hình
0,89
Giá trị mặc định theo AMS-III.H
GWP
CH4

Tiềm năng gây hiện tượng ấm lên toàn
cầu của khí metan
21
Giá trị mặc định theo AMS-III.H
BE
nhiệt
= BE
nhiệt,CO2
= ( EG
nhiệt

: η
nhiệt
) x EF
CO2
7166,896
AMS-I.C

13
(tCO
2e
/năm)
EG
nhiệt

Lượng hơi/nhiệt cấp bởi hoạt động dự
án trong năm = Q x COD
v
x η
COD
x
Y
Biogas
x 0,65 x 50,03 x 10
-3
(TJ)
75,76
Hiệu suất chuyển hóa khí (Y
Biogas
= 0,30 l/gCOD);
Nhiệt trị thực của metan theo IEA (NCV

metan
=
50,03 (TJ/1000 tấn)
η
nhiệt

Hệ số phát thải CO
2
từ nhiên liệu hóa
thạch (tCO
2
/TJ)
1,0
IPCC.2006. Tập 2. Chương 1. Bảng 1.4
EF
CO2

Xem thêm  9 Ứng dụng chính thức trên Windows Store có thể thay thế ứng dụng dành cho desktop

Hiệu suất sử dụng nhiên liệu hóa thạch
trong trường hợp không có hoạt động dự
án
94,60
EB 41. Phiên bản 02. Bảng B.6.1
BE= BE
xl
+ BE
nhiệt
(tCO
2e
/năm)
31227,79

14
Phương án 3: Lượng phát thải khi xử lý có thu hồi khí metan (Lượng phát thải
hoạt động giải pháp CN KSH)
Dựa vào đường phát thải của hoạt động CN KSH mô tả ở bảng 3.4, công thức (4)
mục 2.2.5 được viết lại như sau:
PE= PE
điện
+ PE
đốt

Kết quả tính toán phát thải cho phương án 3 được thể hiện ở bảng 3.5

15
Bảng 3.5. Kết quả tính toán lƣợng phát thải của hoạt động CN KSH (PE)
Đại lƣợng
Mô tả
Giá trị
Nguồn
PE
điện
= EG
điệnr
x EF
điện
x (1+ δ
tryền
)
(tCO
2e

/năm

)

377,51
AMS-III.H
EG
điện

Lượng điện tiêu thụ cho hoạt
động CN KSH (MWh/năm)

17 x 8760 /
1000
Tổng công suất
các thiết bị lắp đặt
(Xem phụ lục 1)
EF
điện

Hệ số phát thải lưới điện
(tCO
2
e/MWh)

1,3
EB 39 / Phiên bản
01
δ
truyền

Tỷ lệ tổn thất điện năng dùng để
truyền tải và phân phối (%)
9,5
Báo cáo của EVN
(2011) [77]
PE
đốt
= TM
thừa
x (1-η
đốt
) x GWP
CH4
/ 1000
(tCO
2e
/năm

)

3406
EB 28. Phiên bản
01. Phương trình
15.
TM
thừa
= FV
thừa

x fv
CH4
x ρ
CH4
(kg/năm)
1621715
EB 28. Phiên bản
02. Phương trình
13
FV
thừa
Lượng biogas thừa được lưu giữ
trong 1 giờ (kg/h)
397,78
[40]
fv
CH4

Nồng độ metan trong biogas
0,65
[26]
ρ
CH4

Tỷ trọng của metan (kg/m
3
)
0,716
EB 28. Phiên bản
01

η
dốt

Hiệu suất đốt trong 1 giờ
0,9
EB 28. Phiên bản
01.
GWP
CH4

Tiềm năng gây hiện tượng ấm lên
toàn cầu của khí metan
21
Giá trị mặc định
theo AMS-III.H

16
PE= PE
điện
+ PE
đốt
(tCO
2e
/năm

)
3783,51

 Kết quả tính toán lượng giảm phát thải
Áp dụng công thức 5 mục 2.2.5, ta tính được lượng giảm phát thải KNK:

ER = BE – PE
ER = (BE
xl
+

BE
nhiệt
) – (PE
điện
+ PE
đốt
)
ER= 31227,79 – 3783,51 = 27444,28 ((tCO
2e
/năm

)
3.3.3 Kết quả tính toán hiệu quả kinh tế từ bán chứng chỉ CER và khi thay thế một
phần lượng than sử dụng cho quá trình sản xuất tinh bột sắn bằng khí sinh học thu hồi
Giả định tính toàn hiệu quả kinh tế khi tham gia CDM được trình bày chi tiết ở
bảng 3.6

17
Bảng 3.6. Hiệu quả kinh tế khi tham gia CDM (tính theo giả định)

Hạng mục
Số lƣợng
Đơn giá

Thành tiền
Tổng cộng
Chi phí
Xây dựng hệ thống UASB có
thu khí (đường ống dẫn đuốc
đốt, máy đo lưu lượng khí,
quạt thổi khí…), nghiên cứu
thiết kế, giám sát, thử nghiệm,
chi phí khác
1
29 tỷ đồng
29 tỷ đồng
29,33 tỷ đồng
Điện năng
148920 kWh/năm
(1 )
Từ 401k Wh trở lên:
2192 đồng/kWh
0,33 tỷ đồng
Doanh thu
Giảm phát thải
27444,28
tCO
2
e/năm
15,39 €/tCO
2
e
(2)
1€ = 26115,79 đồng

(3)
422367,41 €/năm
(11,03 tỷ đồng/năm)
12,5 tỷ đồng
Nhiên liệu hóa
thạch ( than)
0,03 tấn/tấn sp x
70000 = 2100 tấn
700000 đồng/tấn
(4)
1,47 tỷ đồng/năm
Thời gian hoàn vốn
2,4 năm
Chú thích : (1) Báo giá của EVN (Thông tư 17/2012 TT-BCT) (2) Báo giá của Point Carbon (11/06/2012)
(3) Tỷ giá ngoại tệ Vietcombank (14/06/2012) (4) Báo giá của TKV (6/2012)

18
3.4. Đề xuất giải pháp phù hợp để xử lý nƣớc thải chế biến tinh bột sắn giảm phát thải khí nhà kính

Hình 3.7. Sơ đồ công nghệ xử lý nƣớc thải
Bể đ iề u hòa
Bể keo tụ, tạ o
bông
Bể lắ ng 1
Bể UASB
Bể bùn hoạ t tính
Bể lắ ng 2
Nước vôi

Cấ p khí,
khuấ y
trộ n
Môi trường tiếp
nhận
Chấ t trợ
lắ ng, khuấ y
trộ n

Cấ p khí
Bể chứa bùn
Nước thải
Song chắ n rác
Bể lắ ng cát

Bể axit khử CN

Bể trung hòa
Hồ hiế u khí
Bùn tuầ n
hoà n
Sân phơi bùn
Biogas
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Kết luận
 Thông qua kết quả khảo sát về hiện trạng sản xuất và nước thải làng nghề Dương
Liễu có thể đưa ra một số kết luận như sau:
Môi trường làng nghề ô nhiễm nghiêm trọng do toàn bộ lượng nước thải không được
xử lý, thải trực tiếp ra cống rãnh, kênh mương rồi đổ vào sông Đáy, sông Nhuệ. Đối với bã
thải, chỉ thu gom được khoảng 70% làm phụ phẩm còn lại hầu hết thải ra bãi rác và chất đống
ven đường đi, các bãi đất quanh làng.
 Kết quả xử lý nước thải sản xuất tinh bột sắn làng nghề Dương Liễu có tận thu
metan bằng hệ thống UASB thực nghiệm cho thấy:
– Thời gian lưu của nước thải trong hệ thống cũng ảnh hưởng không nhỏ tới tải lượng
COD và hiệu suất chuyển hóa khí. Thời gian lưu 19,2h cho hệ số khí hóa cao nhất (0,35
l/gCOD
CH
).
– Tải lượng COD ảnh hưởng rõ rệt đến hiệu quả xử lý. Khi tải lượng thay đổi trong
khoảng 12-40g/l.ngày, tải lượng đạt hiệu quả cao nhất là 16,38 g/l.ngày đạt khoảng 94%.
– Mối quan hệ giữa COD chuyển hóa và thể tích khí sinh ra ở điều kiện tiêu chuẩn có
dạng tuyến tính y = 0,3026x – 3,3108 (R
2
=0,9551) với hệ số tạo khí là 0,30 l/g COD
CH

.
 Kết quả giảm phát thải KNK theo các phương án như sau:
– Phương án 1: Khi không có biện pháp thu gom và xử lý nước thải tinh bột sắn tại
Dương Liễu thì lượng phát thải CO
2
ước tính theo lý thuyết là 46416,762 (tCO
2e
/năm).
– Phương án 2: Khi xử lý nhưng không thu khí metan: Xây dựng được đường cơ sở
gồm các nguồn phát thải là hệ thống xử lý nước thải và tiêu thụ nhiệt năng cho sản xuất, tính
được lượng phát thải cơ sở (BE) là 31227,786 tCO
2
e/năm.
– Phương án 3: Khi xử lý có tận thu khí metan làm nhiên liệu thay thế: Lượng phát thải
hoạt động giải pháp CN KSH (PE) là 3783,51 tCO
2
e/năm.
Trên cơ sở đó tính được lượng giảm phát thải là 27444,276 tCO
2
e/năm.
– Giả định tính toán sơ bộ chi phí và lợi ích khi áp dụng CDM thấy rằng chi phí xây
dựng là 29 tỷ đồng, lợi ích thu được từ CDM là 12,5 tỷ đồng/năm, thời gian hoàn vốn là 2,4
năm.
Khuyến nghị
 Nên tiến hành quy hoạch tập trung các hộ sản xuất tại làng nghề Dương Liễu có
quy mô sản xuất ít nhất từ 0,5 tấn sản phẩm/ngày trở lên vào cùng một khu vực riêng, tách xa

20
khu dân cư và có diện tích khá rộng để bố trí công trình xử lý nước thải tập trung cho tất cả

các hộ.
 Cần đẩy mạnh nghiên cứu và đưa vào ứng dụng thực tế các phương pháp xử lý kỵ
khí tải lượng cao như UASB có thu hồi khí sinh học trong xử lý các loại nước thải có mức độ
ô nhiễm chất hữu cơ cao nhằm giảm thiểu ô nhiễm, tiết kiệm nhiên liệu và lợi ích kinh tế thu
được nhờ bán chứng chỉ phát thải (CER) khi tham gia vào CDM.
 Tuy nhiên, do chi phí đầu tư xây dựng hệ thống xử lý bằng UASB theo quy mô tập
trung cho làng nghề cần phải đầu tư rất lớn. Do đó, Nhà nước cần phải có những chính sách
thích hợp nhằm khuyến khích, hỗ trợ kinh phí trong bước đầu triển khai công nghệ này.

References
Tài liệu tiếng Việt
1. Hoàng Kim Anh, Ngô Kế Sương, Nguyễn Xích Liên (2005), Tinh bột sắn và các sản
phẩm từ tinh bột sắn, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2005), Báo cáo hiện trạng môi trường.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2004), Dự án tăng cường năng lực thực hiện cơ chế
phát triển sạch tại Việt Nam.
4. Công ước Khung của Liên Hiệp Quốc và Nghị định thư Kyoto về Biến đổi khí hậu
(2008), NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
5. Đặng Kim Chi (2005), Đề tài KC 08-09: Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn cho
việc xây dựng các chính sách và biện pháp giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường
ở các làng nghề Việt Nam, Đại học Bách khoa Hà Nội.
6. Dự án Chương trình Khí sinh học cho ngành Chăn nuôi Việt Nam (2007), Công nghệ
Khí sinh học, Hà Nội.
7. Nguyễn Thiên Di (2008), Giới thiệu các dự án CDM điển hình trên thế giới và trong
nước, Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
8. Hợp tác tổ chức và đối ngoại đa quốc gia Liên minh Châu Âu – Châu Á về tăng cường
sự tham gia hiệu quả của Việt Nam, Campuchia và Lào vào Cơ chế phát triển
sạch (2005), Nghị định thư Kyoto, Cơ chế phát triển sạch và vận hội mới, Hà
Nội.
9. Nguyễn Quang Khải (2002), Công nghệ khí sinh học, NXB Lao động – Xã hội, Hà

Nội, tr. 20-28.
10. Nguyễn Quang Khải, Nguyễn Vũ Thuận (2003), Công nghệ khí sinh học, Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Nông Nghiệp, Hà Nội.

21
11. Lê Văn Khoa, Vũ Thị Hồng Thủy, Phạm Thanh Khiết (2008), Triển khai hoạt động
dự án CDM tại Tp. Hồ Chí Minh- tiềm năng và xu hướng, TP.HCM, Việt Nam.
12. Trần Hiếu Nhuệ (1999), Thoát nước và xử lý nước thải công nghiệp, NXB Khoa Học
và Kỹ Thuật, Hà Nội.
13. Lương Đức Phẩm (2002), Công nghệ xử lý nước thải bằng biện pháp sinh học, NXB
Giáo Dục, Hà Nội.
14. Lê Xuân Phương (2008), Vi sinh vật học môi trường, NXB Xây dựng, Hà Nội.
15. Nguyến Thị Sơn (2001), Bài giảng môn học Hoá Sinh và Vi Sinh trong công nghệ môi
trường, Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường, Đại học Bách Khoa, Hà
Nội.
16. Nguyễn Thị Sơn, Nguyễn Thị Thu Hà (2006), Đề tài KC 04 – 02: Nghiên cứu xử lý
nước thải sản xuất tinh bột sắn thu biogas bằng hệ thống UASB, Viện Khoa học
và Công nghệ Môi trường, Đại học Bách Khoa, Hà Nội.
17. Nguyễn Thị Sơn (2007), Hiện trạng sản xuất và môi trường làng nghề sản xuất tinh
bột sắn, Hà Nội.
18. Nguyễn Xuân Thủy, Nguyễn Minh Thao và các cộng sự (2006), Nghiên cứu công
nghệ và thiết bị xử lý chất thải chế biến tinh bột sắn quy mô làng nghề hoặc tập
trung, Hà Nội.
19. UBND xã Dương Liễu (2011), Báo cáo: Thực hiện nhiệm vụ Kinh tế – Xã hội –
ANQP 6 tháng đầu năm 2011. Phương hướng nhiệm vụ Kinh tế – Xã hội –
ANQP 6 tháng cuối năm 2011, Hà Nội.
20. UBND xã Dương Liễu (2011), Báo cáo: Đặc điểm tình hình chung làng nghề xã
Dương Liễu, Hà Nội.

Tài liệu Tiếng Anh
21. Adi Mulyanto, Titiresmi Institute for Environmental Technology, Agency for the
Assessment and Application of Technology (2002), Implementation of anaerobic
process on wastewater from tapioca starch industries, Building 412, Puspiptek
Serpong, Tangerang, Indonesia.
22. APHA (1992), Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater,
American Public Health Association, Washington, DC.

22
23. APHA, AWWA, and WEF (1992), Standard Methods for the Examination of Water
and Wastewater, Victor Graphics, Inc., Baltimore.
24. Anunputtikul, W., Rodtong, S., (2004), Investigation of The Potential Production
of Biogas from Cassava Tuber, Abstracts of the 15
th
Annual Meeting of
The Thai Society for Biotechnology and JSPS-NRCT Symposium, pp. 70,
Thailan.
25. Anunputtikul, W., Rodtong, S., (2004), Laboratory Scale Experiments for Biogas
Production from Cassava Tubers, The Joint International Conference on
“Sustainable Energy and Environment (SEE)”, Hua Hin, Thailand.
26. Avtar Singh (2000), Hanbook of Biogas Technology, Ludhiana.
27. Adams, C.E., D.L. Ford, and W.W. Eckenfelder (1981), Development of Design and
Operational Criteria for Wastewater Treatment, Enviro Press, Inc., Nashville.
28. Audra Ayu O. & Vincensia Dyan Aryati (2010), Biogas Production using Anaerobic
Biodigester from Cassava Starch Effluent with Ruminant Bacteria as
Biocatalyst, Chemical Engineering Department Technical Faculty Diponego
University, Semarang.

29. Ajit, P.A., F’mama, L.A., UASB treatment of tapioca-based starch wastewater,
Journal of Environmental Engineering, ASCE, 126 (12) (2000) 1149 – 1152.
30. Bastiaan Teune (2007), Vietnam Biogas Programme – making money out of Green
House Gas reduction by sustainable development, Biogas Project Devision,
Hanoi.
31. B.G. Yeoh (2008), Biogas projects and CDM, Environment & Bioprocess technology
centre, Malaysia.
32. Bitton, G., (1994), Wastewater Microbiology, New York.
33. Busby, M. R., Tragitt G., Norman R.,Hillman K., (1981), A Complete Disposal-
recycle Scheme for Agricultural Solid Waste, In Environmental Protection
Technology, Environmental Protection Agency, Quoted in Milono, P., Biogas
production from Agricultural Organic Residues, In the First ASEAN Seminar
Workshop on Biogas Technology, Working Group on Food Waste Materials
(pp. 52-65), Manila, Philipines.
34. Buswell EG & Neave SL (1930), Laboratory studies of sludge digestion, Illinois Div.
of State Wat. Survey 30.
35. CDM – Methodology Booklet (2010), Information including EB 56, United Nations
Framework Convention on Climate Change (UNFCC).

23
36. CDM – Executive Board (2006), Project design document form (CDM-SSC-PDD),
Version 03-in efect as of: 22 December 2006.
37. Chongrak Polprasert and Sommai Chatsanguthai, Sulfide production during anaerobic
lagoon treatment of tapioca wastewater, Environmental International. Volume 14.
Issue 6. 1988.
38. CDM-SSC-PDD/ Version 03 – in efectect as of: 22 December 2006, Anaerobic
digestions swine wastewater treatment with on-site power project at Bonview
Farms, Version 01/2007, Philippin.
39. CDM-SSC-PDD/ Version 03 – in efectect as of: 22 December 2006, Wastewater

treatment with Biogas Technology in a Tapioca Processing Plant at Roi Et Flour
Company Limited, Version 04/ 2009, Thailan.
40. CDM-SSC-PDD/ Version 03 – in efectect as of: 22 December 2006, Quang Ngai
APFCO Tapioca starch wastewater biogas extraction and utilization project,
Quang Ngai Province, Version 04/2010, Viet Nam.
41. CDM/JI Feasibility Study (2007), Feasibility study of wastewater treatment with
anaerobic digester at starch processing plant in Tay Ninh, Vietnam.
42. Deublein, D., Steinhauster, A., (2008), Biogas from Waste and Renewabe Resources,
An Introduction, WILEY-VCH Verlag GmbH & Co. KGaA, Weinheim, pp.50.
43. Felix ter Heegde and Ivo Besslink (2005), Domestic biogas and CDM financing,
Biogas Project Office, Ha Noi.
44. Glenn AR (1976), Production of extra-cellular proteins by bacteria, Ann. Rev.
Microbiol. Vol. 30, pp. 41–62.
45. Guillaume Da, Dominique Dufour, Claude Marouzéa, Mai Le Thanh, Pierre-André
Maréchal (2008), Cassava Starch Processing at Small Scale in North Vietnam,
Starch/Stärke 60, pp.358–372.
46. Gujer, W.; Zehnder, A. J. B. (1983), Conversion Processes in Anaerobic Digestion,
Water Science and Technology, Vol. 15, pp.127 – 167.
47. Harmon JL, Svoronos SA, Lyberatos G & Chynoweth D (1993), Adaptive temperature
optimization of continuous digesters, Biomass Bioenergy 5, pp. 279–288.
48. Huỳnh Ngọc Phương Mai (2006), Integrated Treatment of Tapioca Processing
Industrial Wastewater Based on Environmental Bio-Technology, Van Lang
University, Viet Nam.

24
49. Irini Angelidaki & Wendy Sanders (2004), Assessment of the anaerobic
biodegradability of macropollutants, Reviews in Environmental Science and
Bio/Technology 3, pp.117–129.
50. Lettinga, G., van Velsen, A. F. M., Hobma, S. W., de Zeeuw, W. and Klapwijk, A.

(1980), Use of the upflow sludge blanket (UASB) reactor concept for biological
wastewater treatment, especially for anaerobic treatment, Biotechnology and
Bioengineering, 22 (4), pp.699-734.
51. Mandy Gerber, Roland Span (2008), An Analysis of Available Mathematical Models
for Anaerobic Digestion of Organic Substances for Production of Biogas, Paris,
IGRC, pp 6-7.
52. Mackie, R. L. and Bryant M. P.,(1995), Anaerobic Digestion of Cattle Waste at
Mesophilic and Thermophilic Temperatures, Applied Microbiology and
Biotechnology 43, pp.346-350.
53. Moises A. Oliveira, Edson M. Reis and Jorge Nozaki (2001), Biological treatment of
wastewater from the cassava meal industry, Environmental Research, Volume 85,
Issue 2.
54. Ministry of Natural Resources and Environment (2003), Viet Nam Initial National
Communication. Under the United Nations Framework Convention on Climate
Change, Ha Noi.
55. Omid Tayyeba (2009), CDM Project in Waste Disposal and Handling Sector,
Advanced International Course In Local Environmental Management In
UrbanAreas, Europe.
56. Philippine Bio-Sciences Co., Inc (2007), Waste-to-Energy Projects.
57. P.G. Hien, L.T.K Oanh, N.T. Viet and G. Letitinga (1999), Closed wastewater system
in the tapioca industry in Viet Nam, Water Science and Technology, Volume 39,
Issue 5.
58. Prasanna Lal Amatya (1996), Anaerobic treatment of tapioca starch industry
wastewater by bench scale upflow anaerobic sludge blanket (UASB) reactor,
Thailan.
59. Rittmann, B. E. and McCarty, P. L. (2001), Environmental Biotechnology: Principles
and Applications, McGraw-Hill, ISBN: 0072345535, New York, United States of
America.

25
60. S.K.Nanda, A.N. Jyothi, C. Balagopalan (2000), Cassava waste treatment and residue
management in Indian, Division of Crop Utilization & Biotechnology Central
Tuber Crops Reasearch Institute Trivandrum, Indian.
61. S.R.P. Avancini, G.L. Faccin, M.A. Vieira, A.A. Rovaris, R. Podesta, R. Tramonte,
N.M.A. de Souza and E.R. Amante, Cassava starch fermentation wastewater:
Characterization and preliminary toxicological studies, Food and Chemical
Toxicology, Volume 45,Issue 11, November 2007.
62. Stafford, D.A. (1989). The anaerobic digestion of food processing waste. In: Green
Shields, R. (ed.). Resources and Applications of Biotechnology- The New Wave,
305-322
63. Tchobanoglous, G., Burton, F. L. and Stensel, H. D. (2003), Wastewater Engineering
Treatment and Reuse, Metcalf and Eddy, Inc., 4th ed, Revised, Mc-Graw-Hill,
ISBN: 0-07- 041878-0, New York, USA.
64. The Intergovernmental Panel on Climate Change (2006), The IPCC 2006 Guidelines
and their evolution from the Revised Guidelines, NGGIP Publications.
65. Thongchai Srinophakun, Uthaipom Suriyapraphadilok and Suvit Tia (2000), Water –
Wastewater managerment of tapioca starch manufacturing using optimization
technique, Science Asia.
66. Truong Quy Tung, Naoyuki, Miyata and Keisuke Iwahori (2004), Growth of
Aspergillus oryzae during treatment of cassava starch processing watewater with
high content of suspended solids, Journal of Bioscience and Bioengineering,
Volume 97, Issue 5.
67. Zaitun, Sri Saeni, M., T.T. Irawadi and H.M.H. Bintoro Djoefrie (2001). Utilization of
industrial waste tapioca as a liquid fertilizer on vegetable crops, Gakuryoku, VII
2. pp 22 – 26.
68. Zeeman G (1991), Mesophilic and physchrophilic digestion of liquid manure,. Ph.D.
Thesis, Wageningen University.
69. ZORG Ukraine Biogas Plants (2009), Hargono, Ukraine.

Xem thêm  ‎Remini - Chỉnh sửa ảnh AI

Tài liệu Internet
70. http://dmcgroup.vn/cam-nang/co-che-phat-trien-sach-cdm/op=detail&maa=CDM-va-
nhung-tiem-nang-cho-Viet-Nam-Ki-II
71. http://www.pointcarbon.com/
72. http://cdm.unfccc.int/methodologies/PAmethodologies/approved.html
hướng tiếp cận chính sách tăng trưởng sạch – CDM.Xuất phát từ nhu yếu thực tiễn đó, trong luận văn này đã thực thi thực thi đề tài : “ Nghiên cứu xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn theo hướng tiếp cận Cơ chế pháttriển sạch ( CDM ) ” với tiềm năng : xử lý ô nhiễm môi trường tự nhiên ( nước thải chế biến tinh bộtsắn ) phối hợp thu khí giảm phát thải khí nhà kính nhằm mục đích bảo vệ môi trường tự nhiên và tăng hiệu quảkinh tế. Nội dung nghiên cứu của luận văn : – Nghiên cứu mạng lưới hệ thống xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn tại cơ sở sản xuất tinhbột sắn làng nghề Dương Liễu, TP.HN bảo vệ đạt quy chuẩn xả thải theo QCVN40 / 2011 BTNMT, mức B – Tính toán giảm phát thải khí nhà kính khi tịch thu và tận dụng khí metan hìnhthành từ quy trình phân hủy yếm khí của mạng lưới hệ thống xử lý nước thải – Phân tích hiệu suất cao kinh tế tài chính từ bán chứng từ giảm phát thát ( CER ) và khi thay thếmột phần nguyên vật liệu hóa thạch ( than ) bằng khí sinh học tịch thu. Chƣơng 1 – TỔNG QUAN1. 1 Ngành chế biến tinh bột sắnHình 1.1. Quy trình chế biến tinh bột sắnLượng nước thải sinh ra từ trong quy trình chế biến tinh bột sắn là rất lớn, trungbình 10 – 30 m / tấn loại sản phẩm [ 48 ]. Căn cứ vào qui trình chế biến bột sắn, hoàn toàn có thể chia nước thải thành 2 dòng : – Dòng thải 1 : là nước thải ra sau khi phun vào guồng rửa sắn củ để vô hiệu các chấtbẩn và vỏ ngoài củ sắn. Loại nước thải này có lưu lượng thấp ( khoảng chừng 2 mnước thải / tấnsắn củ ), hầu hết chứa các chất hoàn toàn có thể sa lắng nhanh ( vỏ sắn, đất, cát … ). Do vậy với nướcthải loại này hoàn toàn có thể cho qua tuy nhiên chắn, để lắng rồi quay vòng nước ở tiến trình rửa. Phần bịgiữ ở tuy nhiên chắn ( vỏ sắn ) sau khi phơi khô được làm nguyên vật liệu chất đốt tại các mái ấm gia đình sảnxuất. Lọ c thôLắ ng lầ n 1N ghiề nBóc vỏ, rửa sạ chThu tinh bộ tPhơi sấ y khôNướNướcBã thả i rắ nLắ ng lầ n 2T hu bộ tđ enNước thả iSắ n củ tươiVỏ sắ nSản phẩmNướcthả iNhiệ tlượngHơi nước – Dòng thải 2 : là nước thải ra trong quy trình lọc sắn, loại nước thải này có lưulượng lớn ( 10 mnước thải / tấn sắn củ ), có hàm lượng chất hữu cơ cao, hàm lượng rắn lơlửng cao, pH thấp, hàm lượng xianua cao, mùi chua, màu trắng đục. 1.2. Xử lý nƣớc thải chế biến tinh bột sắn bằng phƣơng pháp sinh học1. 2.1. Cơ chế quy trình phân hủy hiếu khíSử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động giải trí trong điều kiện kèm theo cung ứng oxy liêntục. Quá trình phân hủy hiếu khí gồm có 3 quy trình tiến độ biểu lộ bằng các phản ứng : + Oxy hóa các chất hữu cơ + Tổng hợp tế bào mới + Phân hủy nội bào1. 2.2. Cơ chế quy trình phân hủy kị khíGồm 4 tiến trình chính : quá trình thủy phân, quá trình lên men axit hữu cơ, giaiđoạn axetic hóa, quy trình tiến độ lên men CH1. 3. Tình hình nghiên cứu xử lý nƣớc thải sản xuất tinh bột sắn1. 3.1. Các nghiên cứu xử lý nước thải sản xuất tinh bột sắn trên thế giới1. 3.2. Các nghiên cứu xử lý nước thải sản xuất tinh bột sắn ở Việt Nam1. 4. Cơ chế tăng trưởng sạch ( CDM ) Trong 3 chính sách của KP, CDM là chính sách đặt biệt tương quan đến các nước đang pháttriển. Theo Điều 12 của KP, tiềm năng của CDM là : – Giảm nhẹ biến hóa khí hậu ; – Giúp các nước đang tăng trưởng đạt được sự tăng trưởng vững chắc và góp thêm phần thựchiện tiềm năng sau cuối của UNFCCC ; – Giúp các nước tăng trưởng thực thi cam kết về hạn chế và giảm phát thải địnhlượng KNK theo Điều 3 của KP.Nghiên cứu xử lý và tận dụng các dòng chất thải giàu chất hữu cơ như nước thảichế biến tinh bột sắn để sản xuất khí / nguồn năng lượng sinh học không riêng gì tương thích với cáchướng ưu tiên, khuyến khích của cơ quan chính phủ Nước Ta cho các dự án Bất Động Sản CDM tương quan đến “ Đổi mới nguồn năng lượng : Khuyến khích khai thác và sử dụng các loại nguồn năng lượng từ cácnguồn như sinh khối, nguồn năng lượng mặt trời và nguồn năng lượng gió ” Việc vận dụng CDM trong xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn sẽ tạo thời cơ để cáccơ sở sản xuất được hưởng quyền lợi kinh tế tài chính từ quyền bán khối lượng giảm phát thải khí COvà CHlà hai khí gây hiệu ứng nhà kính và tăng cường hiệu suất cao trong công tác làm việc bảo vệ môitrường góp thêm phần tăng trưởng bền vững và kiên cố làng nghề. Chƣơng 2 – ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2. 1. Đối tƣợng nghiên cứuTrong khoanh vùng phạm vi luận văn này sẽ triển khai nghiên cứu xử lý nước thải sản xuất tinhbột sắn lấy tại cơ sở sản xuất tinh bột sắn làng nghề Dương Liễu, Thành Phố Hà Nội bằng hệ bùn hoạttính yếm khí ngược dòng ( UASB ) qui mô phòng thí nghiệm ( thiết bị phản ứng 8 lít ). 2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu2. 2.1. Phương phap thu thâp tai liêCác nguồn tài liệu gồm : tài liệu và thông tin về làng nghề, bài báo khoa học, luâvăn2. 2.2. Phương phap điêu tra vakhao sat thưc têĐi thưc tế, khảo sát và phỏng vấn một số ít hộ sản xuất, lấy mẫu nước thải tại cốngthải ( nước thải hỗn hợp ) của các hộ sản xuất tại làng nghề chế biến tinh bột sắn DươngLiễu, Hoài Đức, TP. Hà Nội theo TCVN 5999 : 1995 ( ISO 5667 – 10 : 1992 ). Tiến hành lấy mẫu4 đợt trong khoảng chừng từ tháng 2 đến tháng 4/2012. 2.2.3. Phương pháp thực nghiệmPhân tích thông số kỹ thuật : pH, SS, COD theo các giải pháp tương ứng TCVN6492 : 2011, TCVN 6625 : 2000 và TCVN 6491 : 1999. Hình 2.1. Sơ đồ nguyên tắc hoạt động giải trí của hệ UASBHệ thí nghiệm xử lý nước thải bằng UASB qui mô phòng thí nghiệm sản xuất bằngvật liệu polymer trong, có đường kính 14 cm, chiều dài cột 80 cm ( thể tích phần cột phảnứng khoảng chừng 8 lít ). Hệ UASB hoạt động giải trí liên tục. Nước thải vào hệ UASB có giá trị COD cao ( 9400 – 15600 mg / l ). Lưu lượng nước vào hệ UASB biến hóa trong khoảng chừng 0,4 – 0,8 l / hcho các đợt thí nghiệm. 2.2.4. Phương phap đo lường và thống kê lượng phát thải KNK khi không thu gom và xử lý nướcthải2. 2.5. Phương pháp đo lường và thống kê giảm phát thải KNK khi có thu gom và xử lý nước thảitheo phương pháp luận do IPCC hướng dẫn2. 2.6. Phương pháp nghiên cứu và phân tích hiệu suất cao kinh tế tài chính khi vận dụng CDM2. 2.7. Phương phap đanh gia, tông hơp, xưlysôliêCác số liệu sau khi tích lũy, nghiên cứu và phân tích được nhìn nhận tổng hợp, xử lý và tổngkết để viết luận văn. Chƣơng 3 – KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN3. 1. Kết quả khảo sát thực trạng sản xuất tinh bột sắn và nƣớc thải tại làngnghề Dƣơng Liễu, Hà Nội3. 1.1. Kết quả khảo sát thực trạng sản xuất tinh bột sắn tại làng nghề Dương Liễu, HàNộiNguyên liệu sắn củ cho hoạt động giải trí của làng nghề hầu hết được mua từ các vùngkhác về, như Hòa Bình, Sơn La, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc … Nước dùng cho sản xuất chủyếu là nước giếng khoan, nước ở các hồ đã qua bể lọc. Công nghệ sản xuất tại đây còn lỗi thời, mức độ cơ giới hóa thấp vẫn phải nhậpkhẩu tinh bột, đa phần là tinh bột sắn từ Trung Quốc. Qui mô sản xuất tại làng nghề không ngừng tăng lên. Tổng sản lượng tăng lên hơn7 % mỗi năm. Riêng sản xuất tinh bột sắn từ 60.000 tấn năm 2010 lên 70.000 tấn năm 2011 [ 19 ]. 3.1.2. Kết quả khảo sát đặc trưng nước thải sản xuất tinh bột sắn tại làng nghề DươngLiễu, Hà NộiQuy mô sản xuất tinh bột sắn của làng nghề được tăng lên đồng thời đã tạo ra mộtkhối lượng thải rất lớn, chiếm tới 88 % rác thải và 96 % tổng lượng nước thải trong sản xuấtcủa toàn xã [ 20 ]. Toàn bộ lượng nước thải không qua xử lý, thải trực tiếp ra cống rãnh, kênh mươngrồi đổ vào sông Đáy, sông Nhuệ. Đối với các bã thải sau sản xuất, chỉ có khoảng chừng 70 % đượccác hộ sản xuất thu gom để bán. 3.2. Kết quả xử lý nƣớc thải sản xuất tinh bột sắn có tận thu metan bằng hệthống UASB thực nghiệm3. 2.1. Kết quả khảo sát ảnh hưởng tác động của tải lượng COD đến hiệu suất cao xử lýHình 3.2 cho thấy tải lượng COD có tác động ảnh hưởng rõ ràng đến hiệu suất cao xử lý, tải lượngCOD xê dịch trong khoảng chừng 12 – 40 g / l. ngày, khi tải lượng là 16,38 g / l. ngày thì hiệu quảxử lý là cao nhất ( 94.1 % ). Khi tải lượng tăng lên đến gần 40 g / l. ngày thì hiệu suất cao xử chỉđạt khoảng chừng 73 %. 10152025303540451 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18C ác đợt thí nghiệmTải lượng COD ( g / l. ngày ) 102030405060708090100H iệu suất xử lý COD ( % ) Tải lượng COD ( g / l. ngày ) Hiệu suất xử lý COD ( % ) Hình 3.2. Ảnh hƣởng của tải lƣợng COD đến vận tốc xử lý3. 2.2. Kết quả khảo sát ảnh hưởng tác động của thời hạn lưu đến hiệu suất cao xử lýHệ UASB hoạt động giải trí liên tục, lưu lượng dòng vào được kiểm soát và điều chỉnh dần từ 10 lên12 ; 16 và 20 l / ngày tương ứng với thời hạn lưu là 19,2 ; 16 ; 12 và 9.6 ( h ) ; pH vào đượcđiều chỉnh ở 6,2 – 7,5 và COD dòng vào từ 14858 – 15580 mg / l. Qua hình 3.3 ta thấy, khi thời hạn lưu là 19,2 h thì hiệu xuất xử lý là cao nhất93, 4 %, hiệu suất chuyển hóa khí đạt 0,35 l / gCOD. Khi giảm thời hạn lưu từ 16 h xuống12 h thì hiệu suất chuyển hóa khí cũng giảm theo 0,27 l / gCODCHHình 3.3. Ảnh hƣởng của thời hạn lƣu tới hiệu suất cao xử lý5055606570758085909510019. 2 16 12 9.6 Thời gian lƣu ( h ) Hiệu suất xử lý ( % ) 15202530354045T ải lƣợng COD ( g / l. ngày ) Tải lượng COD ( g / l. ngày ) Hiệu suất xử lý COD ( % ) 3.2.3. Kết quả khảo sát hiệu suất chuyển hóa khíKết quả ở hình 3.4 cho thấy hiệu suất chuyển hóa khí hầu hết giao động trongkhoảng 0,26 – 0,35 l / gCODCHvà có giá trị trung bình là 0,30 l / g CODCH ( nghĩa là 1 g CODchuyển hóa sẽ tạo ra 0,30 lít khí ). 0.250.270.290.310.330.350.371 3 5 7 9 11 13 15 17T hời gian thí nghiệmHiệu suất chuyển hóa khí ( l / gCODch ) Hiệu suất chuyển hóa khí ( l / gCODch ) Hình 3.4. Hiệu suất chuyển hóa khíy = 0.3026 x – 3.3108 = 0.9551102030405060700 50 100 150 200 250L ƣợng COD chuyển hóa ( g / ngày ) Lƣợng khí sinh ra ( l / ngày ) Hình 3.5. Mối quan hệ giữa lƣợng khí tạo thành và lƣợng COD chuyển hóaỞ hình 3.5, ta nhận thấy mối quan hệ giữa lượng khí sinh ra và lượng COD chuyểnhóa là mối quan hệ tuyến tính theo phương trình y = 0,3026 x – 3,3108 ( R = 0,9551 ), lượng khí sinh ra tỉ lệ thuận với lượng COD chuyển hóa. Khi lượng COD chuyển hóa tăngthì thể tích khí sinh ra cũng tăng. 103.3. Kết quả nhìn nhận hiệu suất cao giảm phát thải KNK với các phƣơng án xử lýnƣớc thải lựa chọn3. 3.1. Kết quả thống kê giám sát lượng phát thải KNK khi không thu gom và xử lý nước thải ( Phương án 1 ) Lượng phát thải KNK khi không tịch thu và xử lý nước thải của các cơ sở sản xuấttinh bột sắn tại Dương Liễu là2210, 322 x 21 = 46416,62 ( tCO2e / năm ). 3.3.2. Kết quả nhìn nhận hiệu suất cao giảm phát thải KNK khi xử lý nước thải sản xuất tinhbột sắn  Kết quả xác lập đường biên giới phát thải của hoạt động giải trí giải pháp CN KSHKịch bản đường biên sẽ được giả thuyết thiết lập và diễn đạt theo hình 3.6 dưới đây : Hình 3.6. Kết quả xác lập đƣờng biên phát thải của hoạt động giải trí giải pháp CNKSH11  Kết quả giám sát lượng phát thải KNK khi xử lý nước thải theo các giải pháp lựachọnPhương án 2 : Lượng phát thải khi xử lý nước thải nhưng không tịch thu khímetan ( Lượng phát thải đường cơ sở ) Theo hiệu quả xác lập đường phát thải cơ sở diễn đạt tại bảng 3.3 thì công thức ( 1, 2 ) tại mục 2.2.5 được viết lại như sau : BE = BExl + BEnhiệtKết quả đo lường và thống kê phát thải theo giải pháp 2 được trình diễn ở bảng 3.4.12 Bảng 3.4. Kết quả đo lường và thống kê lƣợng phát thải đƣờng cơ sở ( BE ) Đại lƣợngMô tảGiá trịNguồnBExl = Q. x CODNLx ηCODx MCF x Bx UF x GWPCH4 ( tCO2e / năm ) 24060,89 AMS – III.HLượng nước thải được xử lý tại hệ thốngxử lý nước thải ( m / năm ) 910000 [ 20 ] CODNLLương COD được xử lý ( tấn / m ( 9715,7 – 1394 ) x 10 = 0,0083217 Dựa theo số liệu thực nghiệm trung bình. COD = 9715,7 ( mg / l ) ; COD = 1394 ( mg / l ) CODHiệu quả xử lý COD0, 85G iá trị trung bìnhMCFHệ số hiệu chỉnh metan so với hệ thốngxử lý nước thải0, 8AMS – III.H / bảng III.H. 1N ăng suất sinh khí mê tan của nước thải ( kg CH / kg COD ) 0,25 Giá trị mặc định theo AMS-III. HUFHệ số hiệu chỉnh quy mô để tính toánđộ nguy hiểm của mô hình0, 89G iá trị mặc định theo AMS-III. HGWPCH4Tiềm năng gây hiện tượng kỳ lạ ấm lên toàncầu của khí metan21Giá trị mặc định theo AMS-III. HBEnhiệt = BEnhiệt, CO2 = ( EGnhiệt : ηnhiệt ) x EFCO27166, 896AMS – I.C 13 ( tCO2e / năm ) EGnhiệtLượng hơi / nhiệt cấp bởi hoạt động giải trí dựán trong năm = Q. x CODx ηCODBiogasx 0,65 x 50,03 x 10-3 ( TJ ) 75,76 Hiệu suất chuyển hóa khí ( YBiogas = 0,30 l / gCOD ) ; Nhiệt trị thực của metan theo IEA ( NCVmetan50, 03 ( TJ / 1000 tấn ) nhiệtHệ số phát thải COtừ nhiên liệu hóathạch ( tCO / TJ ) 1,0 IPCC. 2006. Tập 2. Chương 1. Bảng 1.4 EFCO2Hiệu suất sử dụng nguyên vật liệu hóa thạchtrong trường hợp không có hoạt động giải trí dựán94, 60EB 41. Phiên bản 02. Bảng B. 6.1 BE = BExl + BEnhiệt ( tCO2e / năm ) 31227,7914 Phương án 3 : Lượng phát thải khi xử lý có tịch thu khí metan ( Lượng phát thảihoạt động giải pháp CN KSH ) Dựa vào đường phát thải của hoạt động giải trí CN KSH diễn đạt ở bảng 3.4, công thức ( 4 ) mục 2.2.5 được viết lại như sau : PE = PEđiện + PEđốtKết quả thống kê giám sát phát thải cho giải pháp 3 được bộc lộ ở bảng 3.515 Bảng 3.5. Kết quả thống kê giám sát lƣợng phát thải của hoạt động giải trí CN KSH ( PE ) Đại lƣợngMô tảGiá trịNguồnPEđiện = EGđiệnrx EFđiệnx ( 1 + δtryền ( tCO2e / năm377, 51AMS – III.HEGđiệnLượng điện tiêu thụ cho hoạtđộng CN KSH ( MWh / năm ) 17 x 8760 / 1000T ổng công suấtcác thiết bị lắp ráp ( Xem phụ lục 1 ) EFđiệnHệ số phát thải lưới điện ( tCOe / MWh ) 1,3 EB 39 / Phiên bản01truyềnTỷ lệ tổn thất điện năng dùng đểtruyền tải và phân phối ( % ) 9,5 Báo cáo của EVN ( 2011 ) [ 77 ] PEđốt = TMthừax ( 1 – ηđốt ) x GWPCH4 / 1000 ( tCO2e / năm3406EB 28. Phiên bản01. Phương trình15. TMthừa = FVthừax fvCH4x ρCH4 ( kg / năm ) 1621715EB 28. Phiên bản02. Phương trình13FVthừaLượng biogas thừa được lưu giữtrong 1 giờ ( kg / h ) 397,78 [ 40 ] fvCH4Nồng độ metan trong biogas0, 65 [ 26 ] CH4Tỷ trọng của metan ( kg / m0, 716EB 28. Phiên bản01dốtHiệu suất đốt trong 1 giờ0, 9EB 28. Phiên bản01. GWPCH4Tiềm năng gây hiện tượng kỳ lạ ấm lêntoàn cầu của khí metan21Giá trị mặc địnhtheo AMS-III. H16PE = PEđiện + PEđốt ( tCO2e / năm3783, 51  Kết quả thống kê giám sát lượng giảm phát thảiÁp dụng công thức 5 mục 2.2.5, ta tính được lượng giảm phát thải KNK : ER = BE – PEER = ( BExlBEnhiệt ) – ( PEđiện + PEđốtER = 31227,79 – 3783,51 = 27444,28 ( ( tCO2e / năm3. 3.3 Kết quả đo lường và thống kê hiệu suất cao kinh tế tài chính từ bán chứng từ CER và khi sửa chữa thay thế mộtphần lượng than sử dụng cho quy trình sản xuất tinh bột sắn bằng khí sinh học thu hồiGiả định tính toàn hiệu suất cao kinh tế tài chính khi tham gia CDM được trình diễn chi tiết cụ thể ởbảng 3.617 Bảng 3.6. Hiệu quả kinh tế tài chính khi tham gia CDM ( tính theo giả định ) Hạng mụcSố lƣợngĐơn giáThành tiềnTổng cộngChi phíXây dựng mạng lưới hệ thống UASB cóthu khí ( đường ống dẫn đuốcđốt, máy đo lưu lượng khí, quạt thổi khí … ), nghiên cứuthiết kế, giám sát, thử nghiệm, ngân sách khác29 tỷ đồng29 tỷ đồng29, 33 tỷ đồngĐiện năng148920 kWh / năm ( 1 ) Từ 401 k Wh trở lên : 2192 đồng / kWh0, 33 tỷ đồngDoanh thuGiảm phát thải27444, 28 tCOe / năm15, 39 € / tCO ( 2 ) 1 € = 26115,79 đồng ( 3 ) 422367,41 € / năm ( 11,03 tỷ đồng / năm ) 12,5 tỷ đồngNhiên liệu hóathạch ( than ) 0,03 tấn / tấn sp x70000 = 2100 tấn700000 đồng / tấn ( 4 ) 1,47 tỷ đồng / nămThời gian hoàn vốn2, 4 nămChú thích : ( 1 ) Báo giá của EVN ( Thông tư 17/2012 TT-BCT ) ( 2 ) Báo giá của Point Carbon ( 11/06/2012 ) ( 3 ) Tỷ giá ngoại tệ Ngân hàng Ngoại thương VCB ( 14/06/2012 ) ( 4 ) Báo giá của TKV ( 6/2012 ) 183.4. Đề xuất giải pháp tương thích để xử lý nƣớc thải chế biến tinh bột sắn giảm phát thải khí nhà kínhHình 3.7. Sơ đồ công nghệ tiên tiến xử lý nƣớc thảiBể đ iề u hòaBể keo tụ, tạ obôngBể lắ ng 1B ể UASBBể bùn hoạ t tínhBể lắ ng 2N ước vôiCấ p khí, khuấ ytrộ nMôi trường tiếpnhậnChấ t trợlắ ng, khuấ ytrộ nCấ p khíBể chứa bùnNước thảiSong chắ n rácBể lắ ng cátBể axit khử CNBể trung hòaHồ hiế u khíBùn tuầ nhoà nSân phơi bùnBiogasKẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊKết luận  Thông qua hiệu quả khảo sát về thực trạng sản xuất và nước thải làng nghề DươngLiễu hoàn toàn có thể đưa ra 1 số ít Kết luận như sau : Môi trường làng nghề ô nhiễm nghiêm trọng do hàng loạt lượng nước thải không đượcxử lý, thải trực tiếp ra cống rãnh, kênh mương rồi đổ vào sông Đáy, sông Nhuệ. Đối với bãthải, chỉ thu gom được khoảng chừng 70 % làm phụ phẩm còn lại hầu hết thải ra bãi rác và chất đốngven đường đi, các bãi đất quanh làng.  Kết quả xử lý nước thải sản xuất tinh bột sắn làng nghề Dương Liễu có tận thumetan bằng mạng lưới hệ thống UASB thực nghiệm cho thấy : – Thời gian lưu của nước thải trong mạng lưới hệ thống cũng ảnh hưởng tác động không nhỏ tới tải lượngCOD và hiệu suất chuyển hóa khí. Thời gian lưu 19,2 h cho thông số khí hóa cao nhất ( 0,35 l / gCODCH ). – Tải lượng COD tác động ảnh hưởng rõ ràng đến hiệu suất cao xử lý. Khi tải lượng đổi khác trongkhoảng 12-40 g / l. ngày, tải lượng đạt hiệu suất cao cao nhất là 16,38 g / l. ngày đạt khoảng chừng 94 %. – Mối quan hệ giữa COD chuyển hóa và thể tích khí sinh ra ở điều kiện kèm theo tiêu chuẩn códạng tuyến tính y = 0,3026 x – 3,3108 ( R = 0,9551 ) với thông số tạo khí là 0,30 l / g CODCH  Kết quả giảm phát thải KNK theo các giải pháp như sau : – Phương án 1 : Khi không có giải pháp thu gom và xử lý nước thải tinh bột sắn tạiDương Liễu thì lượng phát thải COước tính theo triết lý là 46416,762 ( tCO2e / năm ). – Phương án 2 : Khi xử lý nhưng không thu khí metan : Xây dựng được đường cơ sởgồm các nguồn phát thải là mạng lưới hệ thống xử lý nước thải và tiêu thụ nhiệt năng cho sản xuất, tínhđược lượng phát thải cơ sở ( BE ) là 31227,786 tCOe / năm. – Phương án 3 : Khi xử lý có tận thu khí metan làm nguyên vật liệu sửa chữa thay thế : Lượng phát thảihoạt động giải pháp CN KSH ( PE ) là 3783,51 tCOe / năm. Trên cơ sở đó tính được lượng giảm phát thải là 27444,276 tCOe / năm. – Giả định thống kê giám sát sơ bộ ngân sách và quyền lợi khi vận dụng CDM thấy rằng ngân sách xâydựng là 29 tỷ đồng, quyền lợi thu được từ CDM là 12,5 tỷ đồng / năm, thời hạn hoàn vốn là 2,4 năm. Khuyến nghị  Nên triển khai quy hoạch tập trung chuyên sâu các hộ sản xuất tại làng nghề Dương Liễu cóquy mô sản xuất tối thiểu từ 0,5 tấn loại sản phẩm / ngày trở lên vào cùng một khu vực riêng, tách xa20khu dân cư và có diện tích quy hoạnh khá rộng để sắp xếp khu công trình xử lý nước thải tập trung chuyên sâu cho tất cảcác hộ.  Cần tăng cường nghiên cứu và đưa vào ứng dụng thực tiễn các giải pháp xử lý kỵkhí tải lượng cao như UASB có tịch thu khí sinh học trong xử lý các loại nước thải có mức độô nhiễm chất hữu cơ cao nhằm mục đích giảm thiểu ô nhiễm, tiết kiệm ngân sách và chi phí nguyên vật liệu và quyền lợi kinh tế tài chính thuđược nhờ bán chứng từ phát thải ( CER ) khi tham gia vào CDM.  Tuy nhiên, do ngân sách góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng mạng lưới hệ thống xử lý bằng UASB theo quy mô tậptrung cho làng nghề cần phải góp vốn đầu tư rất lớn. Do đó, Nhà nước cần phải có những chính sáchthích hợp nhằm mục đích khuyến khích, tương hỗ kinh phí đầu tư trong trong bước đầu tiến hành công nghệ tiên tiến này. ReferencesTài liệu tiếng Việt1. Hoàng Kim Anh, Ngô Kế Sương, Nguyễn Xích Liên ( 2005 ), Tinh bột sắn và các sảnphẩm từ tinh bột sắn, NXB Khoa học và kỹ thuật, TP. Hà Nội. 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường ( 2005 ), Báo cáo thực trạng thiên nhiên và môi trường. 3. Bộ Tài nguyên và Môi trường ( 2004 ), Dự án tăng cường năng lượng triển khai cơ chếphát triển sạch tại Nước Ta. 4. Công ước Khung của Liên Hiệp Quốc và Nghị định thư Kyoto về Biến đổi khí hậu ( 2008 ), NXB Khoa học và Kỹ thuật, TP.HN. 5. Đặng Kim Chi ( 2005 ), Đề tài KC 08-09 : Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn choviệc kiến thiết xây dựng các chủ trương và giải pháp xử lý yếu tố ô nhiễm môi trườngở các làng nghề Nước Ta, Đại học Bách khoa TP.HN. 6. Dự án Chương trình Khí sinh học cho ngành Chăn nuôi Nước Ta ( 2007 ), Công nghệKhí sinh học, TP.HN. 7. Nguyễn Thiên Di ( 2008 ), Giới thiệu các dự án Bất Động Sản CDM nổi bật trên quốc tế và trongnước, Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh. 8. Hợp tác tổ chức triển khai và đối ngoại đa vương quốc Liên minh Châu Âu – Châu Á Thái Bình Dương về tăng cườngsự tham gia hiệu suất cao của Nước Ta, Campuchia và Lào vào Cơ chế phát triểnsạch ( 2005 ), Nghị định thư Kyoto, Cơ chế tăng trưởng sạch và vận hội mới, HàNội. 9. Nguyễn Quang Khải ( 2002 ), Công nghệ khí sinh học, NXB Lao động – Xã hội, HàNội, tr. 20-28. 10. Nguyễn Quang Khải, Nguyễn Vũ Thuận ( 2003 ), Công nghệ khí sinh học, Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Nông Nghiệp, TP. Hà Nội. 2111. Lê Văn Khoa, Vũ Thị Hồng Thủy, Phạm Thanh Khiết ( 2008 ), Triển khai hoạt độngdự án CDM tại Tp. Hồ Chí Minh – tiềm năng và xu thế, TP Hồ Chí Minh, Nước Ta. 12. Trần Hiếu Nhuệ ( 1999 ), Thoát nước và xử lý nước thải công nghiệp, NXB Khoa Họcvà Kỹ Thuật, TP. Hà Nội. 13. Lương Đức Phẩm ( 2002 ), Công nghệ xử lý nước thải bằng giải pháp sinh học, NXBGiáo Dục, TP.HN. 14. Lê Xuân Phương ( 2008 ), Vi sinh vật học thiên nhiên và môi trường, NXB Xây dựng, TP.HN. 15. Nguyến Thị Sơn ( 2001 ), Bài giảng môn học Hoá Sinh và Vi Sinh trong công nghệ tiên tiến môitrường, Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường, Đại học Bách Khoa, HàNội. 16. Nguyễn Thị Sơn, Nguyễn Thị Thu Hà ( 2006 ), Đề tài KC 04 – 02 : Nghiên cứu xử lýnước thải sản xuất tinh bột sắn thu biogas bằng mạng lưới hệ thống UASB, Viện Khoa họcvà Công nghệ Môi trường, Đại học Bách Khoa, TP.HN. 17. Nguyễn Thị Sơn ( 2007 ), Hiện trạng sản xuất và môi trường tự nhiên làng nghề sản xuất tinhbột sắn, TP.HN. 18. Nguyễn Xuân Thủy, Nguyễn Minh Thao và các tập sự ( 2006 ), Nghiên cứu côngnghệ và thiết bị xử lý chất thải chế biến tinh bột sắn quy mô làng nghề hoặc tậptrung, Thành Phố Hà Nội. 19. Ủy Ban Nhân Dân xã Dương Liễu ( 2011 ), Báo cáo : Thực hiện trách nhiệm Kinh tế – Xã hội – ANQP 6 tháng đầu năm 2011. Phương hướng trách nhiệm Kinh tế – Xã hội – ANQP 6 tháng cuối năm 2011, Thành Phố Hà Nội. 20. Ủy Ban Nhân Dân xã Dương Liễu ( 2011 ), Báo cáo : Đặc điểm tình hình chung làng nghề xãDương Liễu, TP.HN. Tài liệu Tiếng Anh21. Adi Mulyanto, Titiresmi Institute for Environmental Technology, Agency for theAssessment and Application of Technology ( 2002 ), Implementation of anaerobicprocess on wastewater from tapioca starch industries, Building 412, PuspiptekSerpong, Tangerang, Indonesia. 22. APHA ( 1992 ), Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater, American Public Health Association, Washington, DC. 2223. APHA, AWWA, and WEF ( 1992 ), Standard Methods for the Examination of Waterand Wastewater, Victor Graphics, Inc., Baltimore. 24. Anunputtikul, W., Rodtong, S., ( 2004 ), Investigation of The Potential Productionof Biogas from Cassava Tuber, Abstracts of the 15 thAnnual Meeting ofThe Thai Society for Biotechnology and JSPS-NRCT Symposium, pp. 70, Thailan. 25. Anunputtikul, W., Rodtong, S., ( 2004 ), Laboratory Scale Experiments for BiogasProduction from Cassava Tubers, The Joint International Conference on “ Sustainable Energy and Environment ( SEE ) ”, Hua Hin, Thailand. 26. Avtar Singh ( 2000 ), Hanbook of Biogas Technology, Ludhiana. 27. Adams, C.E., D.L. Ford, and W.W. Eckenfelder ( 1981 ), Development of Design andOperational Criteria for Wastewater Treatment, Enviro Press, Inc., Nashville. 28. Audra Ayu O. và Vincensia Dyan Aryati ( 2010 ), Biogas Production using AnaerobicBiodigester from Cassava Starch Effluent with Ruminant Bacteria asBiocatalyst, Chemical Engineering Department Technical Faculty DiponegoUniversity, Semarang. 29. Ajit, P.A., F’mama, L.A., UASB treatment of tapioca-based starch wastewater, Journal of Environmental Engineering, ASCE, 126 ( 12 ) ( 2000 ) 1149 – 1152.30. Bastiaan Teune ( 2007 ), Vietnam Biogas Programme – making money out of GreenHouse Gas reduction by sustainable development, Biogas Project Devision, Hanoi. 31. B.G. Yeoh ( 2008 ), Biogas projects and CDM, Environment và Bioprocess technologycentre, Malaysia. 32. Bitton, G., ( 1994 ), Wastewater Microbiology, Thành Phố New York. 33. Busby, M. R., Tragitt G., Norman R., Hillman K., ( 1981 ), A Complete Disposal-recycle Scheme for Agricultural Solid Waste, In Environmental ProtectionTechnology, Environmental Protection Agency, Quoted in Milono, P., Biogasproduction from Agricultural Organic Residues, In the First ASEAN SeminarWorkshop on Biogas Technology, Working Group on Food Waste Materials ( pp. 52-65 ), Manila, Philipines. 34. Buswell EG và Neave SL ( 1930 ), Laboratory studies of sludge digestion, Illinois Div. of State Wat. Survey 30.35. CDM – Methodology Booklet ( 2010 ), Information including EB 56, United NationsFramework Convention on Climate Change ( UNFCC ). 2336. CDM – Executive Board ( 2006 ), Project design document form ( CDM-SSC-PDD ), Version 03 – in efect as of : 22 December 2006.37. Chongrak Polprasert and Sommai Chatsanguthai, Sulfide production during anaerobiclagoon treatment of tapioca wastewater, Environmental International. Volume 14. Issue 6. 1988.38. CDM-SSC-PDD / Version 03 – in efectect as of : 22 December 2006, Anaerobicdigestions swine wastewater treatment with on-site power project at BonviewFarms, Version 01/2007, Philippin. 39. CDM-SSC-PDD / Version 03 – in efectect as of : 22 December 2006, Wastewatertreatment with Biogas Technology in a Tapioca Processing Plant at Roi Et FlourCompany Limited, Version 04 / 2009, Thailan. 40. CDM-SSC-PDD / Version 03 – in efectect as of : 22 December 2006, Quang NgaiAPFCO Tapioca starch wastewater biogas extraction and utilization project, Quang Ngai Province, Version 04/2010, Viet Nam. 41. CDM / JI Feasibility Study ( 2007 ), Feasibility study of wastewater treatment withanaerobic digester at starch processing plant in Tay Ninh, Vietnam. 42. Deublein, D., Steinhauster, A., ( 2008 ), Biogas from Waste and Renewabe Resources, An Introduction, WILEY-VCH Verlag GmbH và Co. KGaA, Weinheim, pp. 50.43. Felix ter Heegde and Ivo Besslink ( 2005 ), Domestic biogas and CDM financing, Biogas Project Office, Ha Noi. 44. Glenn AR ( 1976 ), Production of extra-cellular proteins by bacteria, Ann. Rev. Microbiol. Vol. 30, pp. 41 – 62.45. Guillaume Da, Dominique Dufour, Claude Marouzéa, Mai Le Thanh, Pierre-AndréMaréchal ( 2008 ), Cassava Starch Processing at Small Scale in North Vietnam, Starch / Stärke 60, pp. 358 – 372.46. Gujer, W. ; Zehnder, A. J. B. ( 1983 ), Conversion Processes in Anaerobic Digestion, Water Science and Technology, Vol. 15, pp. 127 – 167.47. Harmon JL, Svoronos SA, Lyberatos G và Chynoweth D ( 1993 ), Adaptive temperatureoptimization of continuous digesters, Biomass Bioenergy 5, pp. 279 – 288.48. Huỳnh Ngọc Phương Mai ( 2006 ), Integrated Treatment of Tapioca ProcessingIndustrial Wastewater Based on Environmental Bio-Technology, Van LangUniversity, Viet Nam. 2449. Irini Angelidaki và Wendy Sanders ( 2004 ), Assessment of the anaerobicbiodegradability of macropollutants, Reviews in Environmental Science andBio / Technology 3, pp. 117 – 129.50. Lettinga, G., van Velsen, A. F. M., Hobma, S. W., de Zeeuw, W. and Klapwijk, A. ( 1980 ), Use of the upflow sludge blanket ( UASB ) reactor concept for biologicalwastewater treatment, especially for anaerobic treatment, Biotechnology andBioengineering, 22 ( 4 ), pp. 699 – 734.51. Mandy Gerber, Roland Span ( 2008 ), An Analysis of Available Mathematical Modelsfor Anaerobic Digestion of Organic Substances for Production of Biogas, Paris, IGRC, pp 6-7. 52. Mackie, R. L. and Bryant M. P., ( 1995 ), Anaerobic Digestion of Cattle Waste atMesophilic and Thermophilic Temperatures, Applied Microbiology andBiotechnology 43, pp. 346 – 350.53. Moises A. Oliveira, Edson M. Reis and Jorge Nozaki ( 2001 ), Biological treatment ofwastewater from the cassava meal industry, Environmental Research, Volume 85, Issue 2.54. Ministry of Natural Resources and Environment ( 2003 ), Viet Nam Initial NationalCommunication. Under the United Nations Framework Convention on ClimateChange, Ha Noi. 55. Omid Tayyeba ( 2009 ), CDM Project in Waste Disposal and Handling Sector, Advanced International Course In Local Environmental Management InUrbanAreas, Europe. 56. Philippine Bio-Sciences Co., Inc ( 2007 ), Waste-to-Energy Projects. 57. P.G. Hien, L.T.K Oanh, N.T. Viet and G. Letitinga ( 1999 ), Closed wastewater systemin the tapioca industry in Viet Nam, Water Science and Technology, Volume 39, Issue 5.58. Prasanna Lal Amatya ( 1996 ), Anaerobic treatment of tapioca starch industrywastewater by bench scale upflow anaerobic sludge blanket ( UASB ) reactor, Thailan. 59. Rittmann, B. E. and McCarty, P. L. ( 2001 ), Environmental Biotechnology : Principlesand Applications, McGraw-Hill, ISBN : 0072345535, Thành Phố New York, United States ofAmerica. 2560. S.K.Nanda, A.N. Jyothi, C. Balagopalan ( 2000 ), Cassava waste treatment and residuemanagement in Indian, Division of Crop Utilization và Biotechnology CentralTuber Crops Reasearch Institute Trivandrum, Indian. 61. S.R.P. Avancini, G.L. Faccin, M.A. Vieira, A.A. Rovaris, R. Podesta, R. Tramonte, N.M.A. de Souza and E.R. Amante, Cassava starch fermentation wastewater : Characterization and preliminary toxicological studies, Food and ChemicalToxicology, Volume 45, Issue 11, November 2007.62. Stafford, D.A. ( 1989 ). The anaerobic digestion of food processing waste. In : GreenShields, R. ( ed. ). Resources and Applications of Biotechnology – The New Wave, 305 – 32263. Tchobanoglous, G., Burton, F. L. and Stensel, H. D. ( 2003 ), Wastewater EngineeringTreatment and Reuse, Metcalf and Eddy, Inc., 4 th ed, Revised, Mc-Graw-Hill, ISBN : 0-07 – 041878 – 0, Thành Phố New York, USA. 64. The Intergovernmental Panel on Climate Change ( 2006 ), The IPCC 2006 Guidelinesand their evolution from the Revised Guidelines, NGGIP Publications. 65. Thongchai Srinophakun, Uthaipom Suriyapraphadilok and Suvit Tia ( 2000 ), Water – Wastewater managerment of tapioca starch manufacturing using optimizationtechnique, Science Asia. 66. Truong Quy Tung, Naoyuki, Miyata and Keisuke Iwahori ( 2004 ), Growth ofAspergillus oryzae during treatment of cassava starch processing watewater withhigh content of suspended solids, Journal of Bioscience and Bioengineering, Volume 97, Issue 5.67. Zaitun, Sri Saeni, M., T.T. Irawadi and H.M.H. Bintoro Djoefrie ( 2001 ). Utilization ofindustrial waste tapioca as a liquid fertilizer on vegetable crops, Gakuryoku, VII2. pp 22 – 26.68. Zeeman G ( 1991 ), Mesophilic and physchrophilic digestion of liquid manure ,. Ph. D.Thesis, Wageningen University. 69. ZORG Ukraine Biogas Plants ( 2009 ), Hargono, Ukraine. Tài liệu Internet70. http://dmcgroup.vn/cam-nang/co-che-phat-trien-sach-cdm/op=detail&maa=CDM-va-nhung-tiem-nang-cho-Viet-Nam-Ki-II71. http://www.pointcarbon.com/72. http://cdm.unfccc.int/methodologies/PAmethodologies/approved.html

Xem thêm  Đánh giá ePlay - mạng xã hội Việt chuyên về ứng dụng Android, nhiều tiện ích hay | Tinh tế

Source: https://bem2.vn
Category: Ứng dụng hay

Rate this post

Bài viết liên quan

Để lại ý kiến của bạn:

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.