100 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Chương Ứng Dụng Di Truyền Học – Tài liệu text

100 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Chương Ứng Dụng Di Truyền Học

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (138.06 KB, 23 trang )

Thư viện đề thi thử lớn nhất Việt Nam

100 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC
BÀI 31: CÔNG NGHỆ TẾ BÀO
Câu 1: Công nghệ tế bào là ngành kĩ thuật về:
A. Quy trình ứng dụng di truyền học vào trong tế bào.
B. Quy trình sản xuất để tạo ra cơ quan hoàn chỉnh.
C. Quy trình nuôi cấy tế bào hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.
D. Duy trì sản xuất cây trồng hoàn chỉnh.
Đáp án: C
Câu 2: Trong công đoạn của công nghệ tế bào, người ta tách tế bào hoặc mô từ cơ thể rồi
mang nuôi cấy trong môi trường nhân tạo để tạo:
A. Cơ thể hoàn chỉnh.
B. Mô sẹo.

C. Cơ quan hoàn chỉnh.
D. Mô hoàn chỉnh.

Đáp án: B
Câu 3: Để có đủ cây trồng trong một thời gian ngắn đáp ứng yêu cầu sản xuất, người ta
tách bộ phận nào của cây để nuôi cấy trên môi trường dinh dưỡng đặt trong ống nghiệm?
A. Mô.
B. Tế bào rễ.

C. Mô phân sinh.
D. Mô sẹo và tế bào rễ.

Đáp án: C
Câu 4: Trong công nghệ tế bào, người ta dùng tác nhân nào để kích thích mô sẹo phân
hóa thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chính?
A. Tia tử ngoại.

C. Xung điện.

B. Tia X.

D. Hoocmôn sinh trưởng.

Đáp án: D
Câu 5: Hãy chọn câu sai trong các câu: Ý nghĩa của việc ứng dụng nhân giống vô tính
trong ống nghiệm ở cây trồng là gì?
A. Giúp nhân nhanh giống cây trồng đáp ứng yêu cầu của sản xuất
B. Giúp tạo ra giống có nhiều ưu điểm như sạch nấm bệnh, đồng đều về đặc tính của
giống gốc …

Thư viện đề thi thử lớn nhất Việt Nam

C. Giúp tạo ra nhiều biến dị tốt
D. Giúp bảo tồn một số nguồn gen thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng
Đáp án: C
Câu 6: Nhân bản vô tính ở động vật đã có những triển vọng như thế nào?
A. Nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng và nhân nhanh
giống vật nuôi nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất
B. Tạo ra giống vật nuôi mới có nhiều đặc tính quý
C. Tạo ra cơ quan nội tạng từ các tế bào động vật đã được chuyển gen người
D. Tạo ra giống có năng suất cao, miễn dịch tốt
Đáp án: A
Câu 7: Để tăng nhanh số lượng cá thể đáp ứng yêu cầu sản xuất, người ta áp dụng
phương pháp nào?
A. Vi nhân giống

C. Gây đột biến dòng tế bào xôma

B. Sinh sản hữu tính

D. Gây đột biến gen

Đáp án: A
Câu 8: Trong ứng dụng di truyền học, cừu Đôli là sản phẩm của phương pháp:
A. Gây đột biến gen

C. Nhân bản vô tính

B. Gây đột biến dòng tế bào xôma

D. Sinh sản hữu tính

Đáp án: C
Câu 9: Để nhận được mô non, cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh hoàn toàn giống với cơ thể
gốc, người ta phải thực hiện:
A. Công nghệ tế bào

C. Công nghệ sinh học

B. Công nghệ gen

D. Kĩ thuật gen

Đáp án: A
Câu 10: Người ta tách mô phân sinh (từ đỉnh sinh trưởng hoặc từ tế bào lá non) nuôi cấy

trong môi trường nào để tạo ra mô sẹo?
A. Môi trường tự nhiên
B. Môi trường dinh dưỡng đặc trong ống nghiệm

Thư viện đề thi thử lớn nhất Việt Nam

C. Kết hợp môi trường nhân tạo và tự nhiên
D. Môi trường dinh dưỡng trong vườn ươm
Đáp án: B
Câu 11: Hãy chọn phương án sai: Phương pháp vi nhân giống ở cây trồng và nhân bản vô
tính ở động vật có nhiều ưu việt hơn so với nhân giống vô tính bằng cách: giâm, chiết,
ghép.
A. Ít tốn giống

C. Tạo ra nhiều biến dị tốt

B. Sạch mầm bệnh

D. Nhân nhanh nguồn gen quý hiếm

Đáp án: C
Câu 12: Trong 8 tháng từ một củ khoai tây đã thu được 2000 triệu mầm giống đủ trồng
cho 40 ha. Đây là kết quả ứng dụng của lĩnh vực công nghệ nào?
A. Công nghệ chuyển gen
B. Công nghệ tế bào
C. Công nghệ chuyển nhân và chuyển phôi
D. Công nghệ sinh học xử lí môi trường
Đáp án: B
BÀI 32: CÔNG NGHỆ GEN

Câu 13: Trong kĩ thuật cấy gen, ADN tái tổ hợp được hình thành bởi:
A. Phân tử ADN của tế bào nhận là plasmit
B. Một đoạn ADN của tế bào cho với một đoạn ADN của tế bào nhận là plasmit
C. Một đoạn mang gen của tế bào cho với ADN của thể truyền
D. Một đoạn ADN mang gen của tế bào cho với ADN tái tổ hợp
Đáp án: C
Câu 14: Kĩ thuật gen là gì?
A. Kĩ thuật gen là kĩ thuật tạo ra một gen mới.
B. Kĩ thuật gen là các thao tác sửa chữa một gen hư hỏng.
C. Kĩ thuật gen là các thao tác chuyển một gen từ tế bào nhận sang tế bào khác.
D. Kĩ thuật gen là các thao tác tác động lên ADN, để chuyển một đoạn ADN mang một

Thư viện đề thi thử lớn nhất Việt Nam

gen hoặc một cụm gen từ tế bào của loài cho sang tế bào của loài nhận nhờ thể truyền
Đáp án: D
Câu 15: Công nghệ gen là gì?
A. Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng kĩ thuật gen
B. Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về quy trình tạo các ADN tái tổ hợp
C. Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về quy trình tạo ra các sinh vật biến đổi gen
D. Công nghệ gen là ngành khoa học nghiên cứu về cấu trúc về hoạt động của các gen
Đáp án: A
Câu 16: Những thành tựu nào dưới đây không phải là kết quả ứng dụng của công nghệ
gen?
A. Tạo chủng vi sinh vật mới
B. Tạo cây trồng biến đổi gen
C. Tạo cơ quan nội tạng của người từ các tế bào động vật
D. Tạo ra các cơ thể động vật biến đổi gen.
Đáp án: C

Câu 17: Ngành công nghệ sử dụng các tế bào sống và quá trình sinh học để tạo ra các sản
phẩm sinh học cần thiết cho con người là ngành:
A. Công nghệ enzim / prôtêin

C. Công nghệ tế bào thực vật và động vật

B. Công nghệ gen

D. Công nghệ sinh học

Đáp án: D
Câu 18: Ngành công nghệ nào là công nghệ cao và mang tính quyết định sự thành công
của cuộc cách mạng sinh học?
A. Công nghệ gen

C. Công nghệ chuyển nhân và phôi

B. Công nghệ enzim / prôtêin

D. Công nghệ sinh học xử lí môi trường

Đáp án: A
Câu 19: Ngành công nghệ nào sản xuất ra các chế phẩm vi sinh dùng trong chăn nuôi,
trồng trọt và bảo quản thực phẩm?
A. Công nghệ enzim / prôtêin

C. Công nghệ tế bào thực vật và động vật

Thư viện đề thi thử lớn nhất Việt Nam

B. Công nghệ gen

D. Công nghệ lên men

Đáp án: D
Câu 20: Ngành công nghệ nào sản xuất ra các loại axít amin, các chất cảm ứng sinh học
và thuốc phát hiện chất độc?
C. Công nghệ sinh học y – dược

A. Công nghệ enzim / prôtêin
B. Công nghệ sinh học xử lí môi trường

D. Công nghệ tế bào thực vật và động vật

Đáp án: A
Câu 21: Trong các khâu sau: Trình tự nào là đúng với kĩ thuật cấy gen?
I. Tạo ADN tái tổ hợp
II. Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận, tạo điều kiện cho gen ghép biểu hiện
II. Tách ADN NST của tế bào cho và tách phân tử ADN dùng làm thể truyền từ vi khuẩn
hoặc vi rút
A. I, II, III

B. III, II, I

C. III, I, II

D. II, III, I

Đáp án: C

Câu 22: Hoocmôn nào sau đây được dùng để trị bệnh đái tháo đường ở người?
A. Glucagôn

B. Ađrênalin

C. Tirôxin

D. Insulin

Đáp án: D
Câu 23: Trong các lĩnh vực sau đây:
I. Tạo các chủng vi sinh vật mới
II. Tạo giống cây trồng biến đổi gen
III. Tạo động vật biến đổi gen
Trong sản xuất và đời sống, công nghệ gen được ứng dụng ở các lĩnh vực nào?
A. I

B. II, III

C. I, III

D. I, II, III

Đáp án: D
Câu 24: Mục đích của việc sử dụng kĩ thuật gen là:
A. Là sử dụng những kiểu gen tốt, ổn định để làm giống
B. Để sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa trên quy mô công nghiệp.
C. Là tập trung các gen trội có lợi vào những cơ thể dùng làm giống

Thư viện đề thi thử lớn nhất Việt Nam

D. Là tập trung những gen lạ vào một cơ thể để tạo giống mới
Đáp án: B
Câu 25: Tại sao công nghệ sinh học đang được ưu tiên phát triển?
A. Vì giá trị sản lượng của một số sản phẩm công nghệ sinh học đang có vị trí cao trên thị
trường thế giới
B. Vì công nghệ sinh học dễ thực hiện hơn các công nghệ khác.
C. Vì thực hiện công nghệ sinh học ít tốn kém
D. Vì thực hiện công nghệ sinh học đơn giản, dễ làm.
Đáp án: A
Câu 26: Trong ứng dụng kĩ thuật gen. Sản phẩm nào sau đây tạo ra qua ứng dụng lĩnh
vực “tạo ra các chủng vi sinh vật mới”:
A. Hoocmôn insulin chữa bệnh đái tháo đường ở người
B. Tạo giống lúa giàu vitamin A
C. Sữa bò có mùi sữa người và dễ tiêu hóa, dùng để nuôi trẻ trong vòng 6 tháng tuổi
D. Cá trạch có trọng lượng cao
Đáp án: A
BÀI 33: GÂY ĐỘT BIẾN NHÂN TẠP TRONG CHỌN GIỐNG
Câu 27: Tia nào sau đây có khả năng xuyên sâu qua các mô?
A. Tia hồng ngoại, tia X, tia tử ngoại.
B. Tia X, tia gamma, tia anpha, tia bêta
C. Tia X, tia tử ngoại, tia gamma
D. Tia tử ngoại, tia anpha, tia bêta
Đáp án: B
Câu 28: Tia nào sau đây không có khả năng xuyên sâu qua các mô?
A. Tia X

B. Tia gamma

C. Tia tử ngoại D. Tia anpha

Đáp án: C
Câu 29: Trong chọn giống thực vật loại tia nào sau đây được dùng để xử lí hạt nảy mầm,
bầu nhụy, hạt phấn, mô nuôi cấy?

Thư viện đề thi thử lớn nhất Việt Nam

A. Tia X, tia gamma, tia anpha, tia bêta
B. Tia X, tia tử ngoại, tia gamma, tia anpha
C. Tia hồng ngoại, tia X, tia tử ngoại, tia gamma
D. Tia tử ngoại, tia gamma, tia anpha, tia bêta
Đáp án: A
Câu 30: Trong chọn giống bằng cách gây đột biến nhân tạo, loại tia nào được dùng để xử
lí vi sinh vật, bào tử và hạt phấn?
A. Tia hồng ngoại

B. Tia X

C. Tia tử ngoại D. Tia bêta

Đáp án: C
Câu 31: Biện pháp nào sau đây không được thực hiện khi xử lí đột biến bằng các tác
nhân hóa học?
A. Que cuốn bông tẩm hóa chất đặt vào đỉnh sinh trưởng của thân và cành
B. Tiêm dung dịch hóa chất vào bầu nhụy
C. Ngâm hạt khô, hạt nảy mầm vào dung dịch hóa chất có nồng độ thích hợp trong một
thời gian hợp lí
D. Ngâm thân và cành vào dung dịch hóa chất có nồng độ thích hợp trong một thời gian

hợp lí
Đáp án: D
Câu 32: Trong chọn giống vi sinh vật, để tạo ra những loại vắcxin phòng bệnh cho người
và gia súc, người ta chọn:
A. Các thể đột biến tạo ra các chất có hoạt tính cao
B. Các thể đột biến sinh trưởng mạnh
C. Các thể đột biến giảm sức sống (yếu so với dạng ban đầu)
D. Các thể đột biến rút ngắn thời gian sinh trưởng
Đáp án: C
Câu 33: Để tăng sinh khối ở nấm men và vi khuẩn, trong chọn giống vi sinh vật, người ta
chọn:
A. Các thể đột biến giảm sức sống so với dạng ban đầu

Thư viện đề thi thử lớn nhất Việt Nam

B. Các thể đột biến rút ngắn thời gian sinh trưởng
C. Các thể đột biến tạo ra các chất có hoạt tính cao
D. Các thể đột biến sinh trưởng mạnh
Đáp án: D
Câu 34: Tác nhân nào dưới đây thường được dùng để tạo thể đa bội?
A. Etyl mêtan sunphônat (EMS)

C. Cônsixin

B. Nitrôzô mêtyl urê (NMU)

D. Nitrôzô êtyl urê (NEU)

Đáp án: C

Câu 35: Tại sao cônsixin có thể tạo ra thể đa bội?
A. Cônsixin cản trở sự hình thành thoi phân bào làm cho toàn bộ nhiễm sắc thể không
phân li .
B. Cônsixin kích thích sự nhân đôi của các nhiễm sắc thể và tạo ra tế bào đa bội
C. Cônsixin kích thích sự hợp nhất của 2 tế bào lưỡng bội và tạo ra tế bào đa bội
D. Cônsixin gây đứt một số sợi thoi phân bào làm cho một số cặp nhiễm sắc thể không
phân li và tạo ra tế bào đa bội
Đáp án: A
Câu 36: Người ta đã tạo được chủng nấm Pênixilin có hoạt tính cao hơn 200 lần so với
dạng ban đầu, nhờ chọn lọc các thể đột biến theo hướng nào dưới đây?
A. Chọn các thể đột biến tạo ra chất có hoạt tính sinh học cao
B. Chọn các thể đột biến rút ngắn thời gian sinh trưởng
C. Các thể đột biến bị giảm sức sống
D. Các thể đột biến sinh trưởng mạnh
Đáp án: A
Câu 37: Đột biến nào sau đây không được con người sử dụng trong chọn giống cây
trồng?
A. Đột biến có thời gian sinh trưởng rút ngắn, cho năng suất và chất lượng sản phẩm cao
B. Đột biến có khả năng kháng được nhiều loại sâu bệnh
C. Đột biến có khả năng chống chịu tốt với các điều kiện bất lợi của môi trường

Thư viện đề thi thử lớn nhất Việt Nam

D. Đột biến có sức sống giảm
Đáp án: D
Câu 38: Trong các tác nhân vật lí tác nhân nào không sử dụng gây đột biến nhân tạo?
A. Các tia phóng xạ

C. Tia hồng ngoại

B. Tia tử ngoại

D. Sốc nhiệt

Đáp án: C
Câu 39: Sốc nhiệt là gì?
A. Là nhiệt độ môi trường tăng lên một cách đột ngột
B. Là nhiệt độ môi trường giảm đi một cách đột ngột
C. Là sự tăng hoặc giảm nhiệt độ môi trường một cách đột ngột
D. Là sự thay đổi nhiệt độ của môi trường không đáng kể
Đáp án: C
Câu 40: Người ta có thể sử dụng tác nhân hóa học để gây đột biến nhân tạo ở vật nuôi
bằng cách
A. Dùng hóa chất với nồng độ thích hợp tác động lên các tế bào gan
B. Dùng hóa chất với nồng độ thích hợp tác động lên các tế bào não
C. Dùng hóa chất với nồng độ thích hợp tác động lên các tế bào máu
D. Dùng hóa chất với nồng độ thích hợp tác động lên tinh hoàn và buồng trứng
Đáp án: D
Câu 41: Đối với vật nuôi, phương pháp chọn giống đột biến chỉ được sử dụng hạn chế
với một số nhóm động vật bậc thấp, khó áp dụng với nhóm động vật bậc cao là vì:
A. Do cơ quan sinh sản nằm sâu trong cơ thể, dễ chết sinh vật khi xử lí bằng tác nhân lí
hóa học
B. Do không có tác nhân gây đột biến đối với động vật bậc cao
C. Do rất tốn kém
D. Do động vật bậc cao có sức sống mãnh liệt nên không bị ảnh hưởng của các tác nhân
gây đột biến
Đáp án: A

Thư viện đề thi thử lớn nhất Việt Nam

BÀI 34: THOÁI HÓA DO TỰ THỤ PHẤN VÀ DO GIAO PHỐI GẦN
Câu 42: Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa giống ở cây giao phấn là:
A. Do giao phấn xảy ra ngẫu nhiên giữa các loài thực vật
B. Do lai khác thứ
C. Do tự thụ phấn bắt buộc
D. Do lai giữa các dòng thuần có kiểu gen khác nhau
Đáp án: C
Câu 43: Tự thụ phấn là hiện tượng thụ phấn xảy ra giữa:
A. Hoa đực và hoa cái của các cây khác nhau
B. Hoa đực và hoa cái của các cây khác nhau và mang kiểu gen khác nhau
C. Hoa đực và hoa cái trên cùng một cây
D. Hoa đực và hoa cái của các cây khác nhau nhưng mang kiểu gen giống nhau
Đáp án: C
Câu 44: Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa giống ở động vật là:
A. Do giao phối xảy ra ngẫu nhiên giữa các loài động vật
B. Do giao phối gần
C. Do lai giữa các dòng thuần có kiểu gen khác nhau
D. Do lai phân tích
Đáp án: B
Câu 45: Giao phối cận huyết là:
A. Giao phối giữa các cá thể khác bố mẹ
B. Lai giữa các cây có cùng kiểu gen
C. Giao phối giữa các cá thể có kiểu gen khác nhau
D. Giao phối giữa các cá thể có cùng bố mẹ hoặc giao phối giữa con cái với bố hoặc mẹ
chúng
Đáp án: D
Câu 46: Khi tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn, thế hệ sau thường xuất hiện hiện
tượng:

Thư viện đề thi thử lớn nhất Việt Nam

A. Có khả năng chống chịu tốt với điều kiện của môi trường
B. Cho năng suất cao hơn thế hệ trước
C. Sinh trưởng và phát triển chậm, bộc lộ những tính trạng xấu
D. Sinh trưởng và phát triển nhanh, bộc lộ những tính trạng tốt
Đáp án: C
Câu 47: Biểu hiện của hiện tượng thoái hóa giống là:
A. Con lai có sức sống cao hơn bố mẹ
B. Con lai sinh trưởng mạnh hơn bố mẹ
C. Năng suất thu hoạch luôn tăng lên
D. Con lai có sức sống kém dần
Đáp án: D
Câu 48: Trong chọn giống cây trồng, người ta không dùng phương pháp tự thụ phấn để:
A. Duy trì một số tính trạng mong muốn
B. Tạo dòng thuần
C. Tạo ưu thế lai
D. Chuẩn bị cho việc tạo ưu thế lai
Đáp án: C
Câu 49: Giao phối gần và tự thụ phấn qua nhiều thế hệ có thể dẫn đến hiện tượng thoái
hóa giống là do:
A. Tạo ra các cặp gen lặn đồng hợp gây hại
B. Tập trung những gen trội có hại cho thế hệ sau
C. Xuất hiện hiện tượng đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể
D. Tạo ra các gen lặn có hại bị gen trội át chế
Đáp án: A
Câu 50: Qua các thế hệ tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn hoặc giao phối gần ở động
vật thì :

A. Tỉ lệ thể đồng hợp và thể dị hợp không đổi
B. Tỉ lệ thể đồng hợp giảm và thể dị hợp tăng

Thư viện đề thi thử lớn nhất Việt Nam

C. Tỉ lệ thể đồng hợp tăng và thể dị hợp giảm
D. Tỉ lệ thể đồng hợp tăng và thể dị hợp không đổi
Đáp án: C
Câu 51 Tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần gây ra hiện tượng thoái hóa nhưng vẫn
được sử dụng trong chọn giống vì :
A. Để củng cố và duy trì một số tính trạng mong muốn, tạo dòng thuần
B. Tao ra giống mới để góp phần phát triển chăn nuôi và trồng trọt
C. Là một biện pháp quan trọng không thể thiếu trong chăn nuôi, trồng trọt
D. Tạo ra nhiều biến dị và tổ hợp đột biến mới
Đáp án: A
Câu 52: Đặc điểm nào sau đây không phải là mục đích của việc ứng dụng tự thụ phấn và
giao phối gần vào chọn giống và sản xuất:
A. Tạo ra dòng thuần dùng để làm giống
B. Tập hợp các đặc tính quý vào chọn giống và sản xuất
C. Củng cố và duy trì một số tính trạng mong muốn
D. Phát hiện và loại bỏ những gen xấu ra khỏi quần thể
Đáp án: B
Câu 53: Tại sao ở một số loài thực vật tự thụ phấn nghiêm ngặt và ở động vật thường
xuyên giao phối gần không bị thoái hóa?
A. Vì chúng có những gen đặc biệt có khả năng kìm hãm tác hại của những cặp gen lặn
gây hại
B. Vì hiện tại chúng đang mang những cặp gen đồng hợp không gây hại cho chúng
C. Vì chúng có những gen gây hại đã làm mất khả năng hình thành hợp tử
D. Vì chúng là những loài sinh vật đặc biệt không chịu sự chi phối của các qui luật di

Xem thêm  Top 12 Ứng dụng tải phim cho iPhone/iPad xịn xò nhất 2021

truyền
Đáp án: B
Câu 54: Trường hợp nào sau đây hiện tượng thoái hóa giống xảy ra?
A. Cà chua tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ

Thư viện đề thi thử lớn nhất Việt Nam

B. Đậu Hà Lan tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ
C. Ngô tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ
D. Chim bồ câu thường xuyên giao phối gần
Đáp án: C
Câu 55: Nếu ở thế hệ xuất phát P có kiểu gen 100% Aa, trải qua 3 thế hệ tự thụ phấn thì
tỉ lệ đồng hợp ở thế hệ con thứ 3 (F3) là:
A. 87,5%

B. 75%

C. 25%

D. 18,75%

Đáp án: A
Câu 56: Nếu ở thế hệ xuất phát P có kiểu gen 100% Aa, phải trải qua 2 thế hệ tự thụ phấn
thì tỉ lệ của thể dị hợp còn lại ở thế hệ con lai F2 là:
A. 12,5%

B. 25%

C. 50%

D. 75%

Đáp án: B
BÀI 35: ƯU THẾ LAI
Câu 57: Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất khi thực hiện phép lai giữa:
A. Các cá thể khác loài
B. Các dòng thuần có kiểu gen khác nhau
C. Các cá thể được sinh ra từ một cặp bố mẹ
D. Hoa đực và hoa cái trên cùng một cây
Đáp án: B
Câu 58: Khi thực hiện lai giữa các dòng thuần mang kiểu gen khác nhau thì ưu thế lai thể
hiện rõ nhất ở thế hệ con lai:
A. Thứ 1

B. Thứ 2

C. Thứ 3

D. Mọi thế hệ

Đáp án: A
Câu 59: Lai kinh tế là:
A. Cho vật nuôi giao phối cận huyết qua một, hai thế hệ rồi dùng con lai làm sản phẩm
B. Lai giữa 2 loài khác nhau rồi dùng con lai làm giống
C. Lai giữa 2 dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai làm giống
D. Lai giữa 2 dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai làm sản phẩm

Thư viện đề thi thử lớn nhất Việt Nam

Đáp án: D
Câu 60: Trong chăn nuôi, người ta sử dụng phương pháp chủ yếu nào để tạo ưu thế lai?
A. Giao phối gần

B. Cho F1 lai với cây P

C Lai khác dòng

D. Lai kinh tế

Đáp án: D
Câu 61: Để tạo ưu thế lai ở cây trồng người ta dùng phương pháp chủ yếu nào sau đây?
A. Tự thụ phấn

B. Cho cây F1 lai với cây P

C. Lai khác dòng

D. Lai phân tích

Đáp án: C
Câu 62: Ưu thế lai biểu hiện như thế nào qua các thế hệ:
A. Biểu hiện cao nhất ở thế hệ P, sau đó giảm dần qua các thế hệ .
B. Biểu hiện cao nhất ở thế hệ F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ .
C. Biểu hiện cao nhất ở thế hệ F2, sau đó giảm dần qua các thế hệ.
D. Biểu hiện cao nhất ở thế hệ F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ .
Đáp án: B
Câu 63: Để tạo ưu thế lai, khâu quan trọng đầu tiên là:
A. Lai khác dòng

B. Lai kinh tế

C. Lai phân tích

D. Tạo ra các dòng thuần

Đáp án: D
Câu 64: Ngày nay, nhờ kĩ thuật giữ tinh đông lạnh, thụ tinh nhân tạo và kĩ thuật kích
thích nhiều trứng rụng một lúc để thụ tinh, việc tạo con lai kinh tế có nhiều thuận lợi đối
với các vật nuôi nào sau đây?
A. Bò và lợn

B. Gà và lợn

C. Vịt và cá

D. Bò và vịt

Đáp án: A
Câu 65: Muốn duy trì ưu thế lai trong trồng trọt phải dùng phương pháp nào?
A. Cho con lai F1 lai hữu tính với nhau
B. Nhân giống vô tính bằng giâm, chiết, ghép…

Thư viện đề thi thử lớn nhất Việt Nam

C. Lai kinh tế giữa 2 dòng thuần khác nhau
D. Cho F1 lai với P
Đáp án: B

Câu 66 Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở con lai của phép lai nào sau đây?
A. P: AABbDD X AABbDD
B. P: AaBBDD X Aabbdd
C. P: AAbbDD

X

aaBBdd

D. P: aabbdd X aabbdd
Đáp án: C
Câu 67: Tại sao ở nước ta hiện nay phổ biến là dùng con cái thuộc giống trong nước, con
đực cao sản thuộc giống nhập nội để lai kinh tế?
A. Vì muốn tạo được con lai F1 cần có nhiều con cái hơn con đực, nên để giảm kinh phí ta
chỉ nhập con đực
B. Vì như vậy tạo được nhiều con lai F1 hơn
C. Vì như vậy con lai sẽ có khả năng thích nghi với điều kiện khí hậu, chăn nuôi giống
mẹ và sức tăng sản giống bố
D. Vì như vậy sẽ giảm kinh phí và con lai có sức tăng sản giống bố
Đáp án: C
Câu 68: Phép lai nào dưới đây gọi là lai kinh tế?
A. Lai ngô Việt Nam với ngô Mêhicô
B. Lai lúa Việt Nam với lúa Trung Quốc
C. Lai cà chua hồng Việt Nam với cà chua Ba Lan trắng
D. Lai bò vàng Thanh Hóa với bò Hôn sten Hà Lan
Đáp án: D
Câu 69: Tại sao khi lai 2 dòng thuần, ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1?
A. Vì hầu hết các cặp gen ở cơ thể lai F1 đều ở trạng thái dị hợp
B. Vì hầu hết các cặp gen ở cơ thể lai F1 đều ở trạng thái đồng hợp trội
C. Vì hầu hết các cặp gen ở cơ thể lai F1 đều ở trạng thái đồng hợp lặn

Thư viện đề thi thử lớn nhất Việt Nam

D. Vì hầu hết các cặp gen ở cơ thể lai F1 đều ở trạng thái đồng hợp trội và đồng hợp lặn
Đáp án: A
Câu 70: Tại sao ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1, còn sau đó giảm dần qua các thế hệ?
A. Vì các thế hệ sau, tỉ lệ các tổ hợp đồng hợp trội giảm dần và không được biểu hiện
B. Vì các thế hệ sau, tỉ lệ các tổ hợp đồng hợp trội biểu hiện các đặc tính xấu
C. Vì các thế hệ sau, tỉ lệ dị hợp giảm dần, đồng hợp lặn tăng dần và biểu hiện các đặc
tính xấu
D. Vì các thế hệ sau, tỉ lệ dị hợp giảm dần, đồng hợp trội tăng dần và biểu hiện các đặc
tính xấu
Đáp án: C
Câu 71: Trong chăn nuôi, người ta giữ lại con đực tốt làm giống cho đàn của nó là đúng
hay sai, tại sao?
A. Đúng, vì con giống đã được chọn lọc
B. Đúng, vì tạo được dòng thuần chủng nhằm giữ được vốn gen tốt
C. Sai, vì đây là giao phối gần có thể gây thoái hóa giống.
D. Sai, vì trong đàn có ít con nên không chọn được con giống tốt
Đáp án: C
BÀI 36: CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỌN LỌC
Câu 72: Vai trò của chọn lọc trong chọn giống là:
A. Làm nâng cao năng suất và chất lượng của vật nuôi, cây trồng
B. Tạo ra giống mới góp phần phát triển chăn nuôi, trồng trọt
C. Phục hồi các giống đã thoái hóa, tạo ra giống mới hoặc cải tạo giống cũ
D. Là một biện pháp quan trọng đầu tiên không thể thiếu trong sản xuất nông nghiệp
Đáp án: C
Câu 73: Ưu điểm của phương pháp chọn lọc hàng loạt là:
A. Ứng dụng có hiệu quả trên tất cả các đối tượng vật nuôi, cây trồng

B. Nhanh tạo ra kết quả và kết quả luôn ổn định
C. Đơn giản, dễ làm, ít tốn kém, có thể áp dụng rộng rãi

Thư viện đề thi thử lớn nhất Việt Nam

D. Chỉ áp dụng một lần trên mọi đối tượng sinh vật
Đáp án: C
Câu 74: Kết quả của chọn lọc hàng loạt là:
A. Kết quả nhanh ở thời gian đầu, nâng sức sản xuất đến mức độ nào đó rồi dừng lại
B. Kết quả luôn cao và ổn định
C. Kết quả nhanh xuất hiện và ổn định
D. Kết quả chậm xuất hiện và ổn định
Đáp án: A
Câu 75: Nhược điểm của phương pháp chọn lọc hàng loạt là:
A. Chỉ dựa vào kiểu hình, thiếu kiểm tra kiểu gen
B. Không có hiệu quả khi áp dụng trên vật nuôi
C. Không có hiệu quả trên cây tự thụ phấn
D. Đòi hỏi phải theo dõi công phu và chặt chẽ
Đáp án: A
Câu 76: Ưu điểm của phương pháp chọn lọc cá thể là:
A. Đơn giản, dễ tiến hành và ít tốn kém
B. Có thể áp dụng rộng rãi
C. Chỉ cần tiến hành một lần đã tạo ra hiệu quả
D. Kết hợp được đánh giá kiểu hình với kiểm tra kiểu gen
Đáp án: D
Câu 77: Nhược điểm của phương pháp chọn lọc cá thể là:
A. Ứng dụng không có hiệu quả trên cây trồng
B. Ứng dụng có hiệu quả trên cây trồng nhưng không có hiệu quả trên vật nuôi
C. Hiệu quả thu được thấp hơn so với chọn lọc hàng loạt

D. Công phu, tốn kém nên khó áp dụng rộng rãi
Đáp án: D
Câu 78: Chọn lọc hàng loạt là gì?
A. Dựa trên kiểu hình chọn ra một nhóm cá thể phù hợp nhất với mục tiêu chọn lọc để

Thư viện đề thi thử lớn nhất Việt Nam

làm giống
B. Dựa trên kiểu hình chọn một số ít cá thể tốt đem kiểm tra kiểu gen để chọn những cá
thể phù hợp với mục tiêu chon lọc để làm giống
C. Dựa trên kiểu gen chọn ra một nhóm cá thể phù hợp nhất với mục tiêu chọn lọc để làm
giống
D. Phát hiện và loại bỏ các cá thể có kiểu gen và kiểu hình không phù hợp
Đáp án: A
Câu 79: Chọn lọc cá thể là gì?
A. Dựa trên kiểu hình chọn ra một nhóm cá thể phù hợp nhất với mục tiêu chọn lọc để
làm giống
B. Chọn lấy một số ít cá thể tốt, nhân lên riêng rẽ thành từng dòng, kiểm tra kiểu gen của
mỗi cá thể, chọn cá thể phù hợp nhất với mục tiêu chọn lọc để làm giống
C. Chọn lấy một số ít cá thể tốt, nhân lên riêng rẽ thành từng dòng, không kiểm tra kiểu
gen của mỗi cá thể, chọn cá thể phù hợp nhất với mục tiêu chọn lọc để làm giống
D. Chọn lấy một số ít cá thể tốt, trộn lẫn lộn các hạt giống với nhau rồi gieo trồng vụ sau
Đáp án: B
Câu 80: Dưới đây là các bước cơ bản trong chọn giống lúa của một số nông dân:
– Gieo trồng giống khởi đầu
– Chọn những cây ưu tú để làm giống cho vụ sau
– Hạt của mỗi cây được gieo trồng riêng thành từng dòng
– So sánh năng suất, chất lượng của các dòng với nhau, so sánh với giống khởi đầu và
giống đối chứng để chọn ra dòng tốt nhất

Các thao tác nêu trên là của phương pháp chọn lọc nào dưới đây?
A. Chọn lọc cá thể
C. Chọn lọc hàng loạt hai lần

B. Chọn lọc hàng loạt một lần
D. Chọn lọc hàng loạt nhiều lần

Đáp án: A
Câu 81: Dưới đây là các bước cơ bản trong chọn giống lúa của một số nông dân:
– Gieo trồng giống khởi đầu

Thư viện đề thi thử lớn nhất Việt Nam

– Chọn những cây ưu tú và hạt thu hoạch chung để làm giống cho vụ sau
– Gieo trồng các hạt giống được chọn
– So sánh năng suất và chất lượng của giống được chọn với giống khởi đầu và giống đối
chứng
Các thao tác nêu trên là của phương pháp chọn lọc nào dưới đây?
A. Chọn lọc cá thể

B. Chọn lọc hàng loạt một lần

C. Chọn lọc hàng loạt hai lần

D. Chọn lọc hàng loạt nhiều lần

Đáp án: B
Câu 82: Trong chọn giống vật nuôi, phương pháp chọn lọc nào có hiệu quả nhất?
A. Chọn lọc hàng loạt một lần

B. Chọn lọc hàng loạt nhiều lần
C. Chọn lọc cá thể, kiểm tra đực giống qua đời con
D. Chọn lọc hàng loạt nhiều lần, chọn lọc cá thể
Đáp án: C
Câu 83: Trong thực tế chọn giống, người ta thường áp dụng các phương pháp chọn lọc cơ
bản nào sau đây?
A. Chọn lọc tư nhiên, chọn lọc cá thể

B. Chọn lọc cá thể, chọn lọc hàng loạt

C. Chọn lọc nhân tạo, chọn lọc hàng loạt

D. Chọn lọc nhân tạo, chọn lọc cá thể

Đáp án: B
Câu 84: Trong chọn lọc hàng loạt, người ta dựa vào đặc điểm nào để chọn các tính trạng
đáp ứng mục tiêu chọn giống?
A. Kiểu hình chọn từ một cá thể
B. Kiểu hình và kiểu gen chọn từ một cá thể
C. Kiểu gen chọn từ một nhóm cá thể
D. Kiểu hình chọn từ trong một nhóm cá thể
Đáp án: D
Câu 85: Nông dân duy trì chất lượng giống lúa bằng cách chọn các cây tốt có bông và hạt
tốt thu hoạch chung để làm giống cho vụ sau. Đó là phương pháp chọn lọc nào?

Thư viện đề thi thử lớn nhất Việt Nam

A. Chọn lọc nhân tạo

B. Chọn lọc tự nhiên

C. Chọn lọc cá thể

D. Chọn lọc hàng loạt

Đáp án: D
Câu 86: Trong chăn nuôi vịt đẻ trứng, người ta chọn trong đàn những con cái có đặc
điểm: A. Đầu to, cổ ngắn, phía sau của thân nở
B. Đầu nhỏ, cổ dài, phía sau của thân nở
C. Chân thấp, ăn nhiều, tăng trọng nhanh
D. Cổ dài, đầu to, chân nhỏ, thân ngắn
Đáp án: B
Câu 87: Ở giống lúa A thuần chủng được tạo ra từ lâu, mới bắt đầu giảm độ đồng đều về
chiều cao và thời gian sinh trưởng. Hỏi cần áp dụng phương pháp chọn lọc nào để khôi
phục lại 2 đặc điểm tốt của giống lúa trên?
A. Chọn lọc hàng loạt một lần
B. Chọn lọc hàng loạt nhiều lần
C. Chọn lọc hàng loạt nhiều lần và chọn lọc cá thể
D. Chọn lọc cá thể
Đáp án: A
Câu 88: Ở giống lúa B thuần chủng được tạo ra từ lâu, có sai khác rõ rệt giữa các cá thể
về độ đồng đều về chiều cao và thời gian sinh trưởng. Hỏi cần áp dụng phương pháp chọn
lọc nào để khôi phục lại 2 đặc điểm tốt của giống lúa trên?
A. Chọn lọc hàng loạt một lần
C. Chọn lọc cá thể

B. Chọn lọc hàng loạt nhiều lần

D. Chọn lọc hàng loạt một lần và chọn lọc cá thể

Đáp án: B
Câu 89: Hoạt động nào sau đây không có ở chọn lọc hàng loạt?
A. Có sự đánh giá kiểu hình ở đời con
B. Có thể tiến hành chọn lọc một lần hay nhiều lần
C. Con cháu của các cá thể chọn giữ lại được nhân lên theo từng dòng riêng rẽ
D. Thực hiện đối với cây tự thụ phấn và cây giao phấn

Thư viện đề thi thử lớn nhất Việt Nam

Đáp án: C
Câu 90: Dưới đây là các bước cơ bản trong chọn giống cải củ:
– Gieo trồng giống khởi đầu (vụ 1)
– Chọn hạt của những cây ưu tú để làm giống cho vụ 2
– Gieo trồng các hạt giống được chọn ở vụ 1
– Chọn hạt của những cây ưu tú để làm giống cho vụ 3
– Gieo trồng các hạt giống được chọn ở vụ 2
– So sánh năng suất và chất lượng của giống được chọn ở vụ 2 với giống khởi đầu và
giống đối chứng
Các phương pháp nêu trên là của phương pháp chọn lọc nào dưới đây?
A. Chọn lọc cá thể

B. Chọn lọc hàng loạt 1 lần

C. Chọn lọc hàng loạt 2 lần

D. Chọn lọc hàng loạt 3 lần

Đáp án: C

Câu 91: Trong quá trình tạo các giống lúa như tài nguyên đột biến, tám thơm đột biến,
các nhà khoa sử dụng phương pháp:
A. Chọn lọc cá thể

B. Chọn lọc hàng loạt 1 lần

C. Chọn lọc hàng loạt 2 lần

D. Chọn lọc hàng loạt nhiều lần

Đáp án: A
BÀI 37: THỰC HÀNH CHỌN GIỐNG Ở VIỆT NAM
Câu 92: Nước ta đã rút ngắn thời gian tạo ra giống mới và tạo những đặc tính quý mà
phương pháp chọn giống truyền thống chưa làm được là nhờ?1)
A. Vận dụng các quy luật biến dị.
B. Sử dụng các kĩ thuật phân tử và tế bào.
C. Vận dụng các quy luật di truyền – biến dị, sử dụng các kĩ thuật phân tử và tế bào.
D. Sử dụng các phương pháp chọn lọc.
Đáp án: C
Câu 93: Thành tựu nổi bật nhất trong chọn giống cây trồng ở nước ta là ở lĩnh vực nào?
A. Chọn giống lúa, lạc, cà chua.

Thư viện đề thi thử lớn nhất Việt Nam

B. Chọn giống ngô, mía, đậu tương.
C. Chọn giống lúa, ngô, đậu tương.
D. Chọn giống đậu tương, lạc, cà chua.
Đáp án: C
Câu94: Gây đột biến nhân tạo trong chọn giống cây trồng gồm các phương pháp nào?

A. Tạo biến dị tổ hợp, chọn lọc cá thể và xử lí đột biến, chọn giống bằng chọn dòng tế
bào xôma có biến dị.
B. Phối hợp giữa lai hữu tính và xử lí đột biến, gây đột biến nhân tạo rồi chọn lọc hàng
loạt để tạo giống mới, chọn giống bằng đột biến xôma.
C. Gây đột biến nhân tạo rồi chọn cá thể để tạo giống mới, phối hợp giữa lai hữu tính và
xử lí đột biến, chọn giống bằng chọn dòng tế bào xôma có biến dị hoặc đột biến xôma.
D. Gây đột biến nhân tạo rồi chọn cá thể để tạo giống mới, phối hợp giữa lai hữu tính tạo
biến dị tổ hợp với chọn lọc cá thể.
Đáp án: C
Câu 95: Các phương pháp được sử dụng trong chọn giống vật nuôi là:
A. Tạo giống mới, cải tạo giống địa phương.
B. Tạo giống ưu thế lai (giống lai F1), nuôi thích nghi các giống nhập nội.
C. Tạo giống mới, cải tạo giống địa phương, tạo giống ưu thế lai (giống lai F 1), nuôi thích
nghi các giống nhập nội, ứng dụng công nghệ sinh học trong công tác giống.
D. Tạo giống mới, tạo ưu thế lai, ứng dụng công nghệ sinh học trong công tác giống.
Đáp án: C
Câu 96: Trong chọn giống vật nuôi, chủ yếu người ta dùng phương pháp nào để tạo
nguồn biến dị ?
A. Gây đột biến nhân tạo.
B. Giao phối cận huyết.
C. Lai giống.
D. Sử dụng hoocmôn sinh dục.
Đáp án: C

Thư viện đề thi thử lớn nhất Việt Nam

Xem thêm  Cách tải ứng dụng trên Tivi Sony không có Google Play

Câu 97: Con lai kinh tế được tạo ra giữa bò vàng Thanh Hoá và bò Hôn sten Hà Lan,
chịu được khí hậu nóng, cho 1000 kg sữa/con/năm. Đây là thành tựu chọn giống vật nuôi
thuộc lĩnh vực nào?

A. Công nghệ cấy chuyển phôi.
B. Nuôi thích nghi.
C. Tạo giống ưu thế lai (giống lai F1)
D. Tạo giống mới.
Đáp án: C
Câu 98: Nhiệm vụ của khoa học chọn giống là:
A. Cải tiến các giống cây trồng, vật nuôi hiện có.
B. Cải tiến các giống vật nuôi, cây trồng và vi sinh vật hiện có.
C. Cải tiến các giống hiện có, tạo ra các giống mới có năng suất cao.
D. Tạo ra các giống mới có năng suất, sản lượng cao, đáp ứng với yêu cầu của con người.
Đáp án: C
Câu 99: Trong chọn giống vật nuôi, quá trình tạo giống mới đòi hỏi thời gian rất dài và
kinh phí rất lớn nên người ta thường dùng các phương pháp nào sau đây:
A. Nuôi thích nghi và chọn lọc cá thể.
B. Tạo giống ưu thế lai và chọn lọc cá thể.
C. Cải tiến giống địa phương, nuôi thích nghi hoặc tạo giống ưu thế lai.
D. Ứng dụng công nghệ sinh học trong công tác giống.
Đáp án: C
Câu 100: Giống dâu tam bội (3n) được tạo ra từ giống dâu tứ bội (4n) với giống dâu
lưỡng bội (2n) nhờ phương pháp:
A. Gây đột biến nhân tạo.
B. Lai hữu tính và xử lí đột biến.
C. Tạo giống đa bội thể.
D. Tạo giống ưu thế lai.
Đáp án: C

C. Xung điện. B. Tia X.D. Hoocmôn sinh trưởng. Đáp án : DCâu 5 : Hãy chọn câu sai trong những câu : Ý nghĩa của việc ứng dụng nhân giống vô tínhtrong ống nghiệm ở cây cối là gì ? A. Giúp nhân nhanh giống cây cối cung ứng nhu yếu của sản xuấtB. Giúp tạo ra giống có nhiều ưu điểm như sạch nấm bệnh, đồng đều về đặc tính củagiống gốc … Thư viện đề thi thử lớn nhất Việt NamC. Giúp tạo ra nhiều biến dị tốtD. Giúp bảo tồn một số ít nguồn gen thực vật quý và hiếm có rủi ro tiềm ẩn tuyệt chủngĐáp án : CCâu 6 : Nhân bản vô tính ở động vật hoang dã đã có những triển vọng như thế nào ? A. Nhân nhanh nguồn gen động vật hoang dã quý và hiếm có rủi ro tiềm ẩn bị tuyệt chủng và nhân nhanhgiống vật nuôi nhằm mục đích cung ứng nhu yếu sản xuấtB. Tạo ra giống vật nuôi mới có nhiều đặc tính quýC. Tạo ra cơ quan nội tạng từ những tế bào động vật hoang dã đã được chuyển gen ngườiD. Tạo ra giống có hiệu suất cao, miễn dịch tốtĐáp án : ACâu 7 : Để tăng nhanh số lượng thành viên phân phối nhu yếu sản xuất, người ta áp dụngphương pháp nào ? A. Vi nhân giốngC. Gây đột biến dòng tế bào xômaB. Sinh sản hữu tínhD. Gây đột biến genĐáp án : ACâu 8 : Trong ứng dụng di truyền học, cừu Đôli là mẫu sản phẩm của giải pháp : A. Gây đột biến genC. Nhân bản vô tínhB. Gây đột biến dòng tế bào xômaD. Sinh sản hữu tínhĐáp án : CCâu 9 : Để nhận được mô non, cơ quan hoặc khung hình hoàn hảo trọn vẹn giống với cơ thểgốc, người ta phải thực thi : A. Công nghệ tế bàoC. Công nghệ sinh họcB. Công nghệ genD. Kĩ thuật genĐáp án : ACâu 10 : Người ta tách mô phân sinh ( từ đỉnh sinh trưởng hoặc từ tế bào lá non ) nuôi cấytrong thiên nhiên và môi trường nào để tạo ra mô sẹo ? A. Môi trường tự nhiênB. Môi trường dinh dưỡng đặc trong ống nghiệmThư viện đề thi thử lớn nhất Việt NamC. Kết hợp thiên nhiên và môi trường tự tạo và tự nhiênD. Môi trường dinh dưỡng trong vườn ươmĐáp án : BCâu 11 : Hãy chọn giải pháp sai : Phương pháp vi nhân giống ở cây cối và nhân bản vôtính ở động vật hoang dã có nhiều ưu việt hơn so với nhân giống vô tính bằng cách : giâm, chiết, ghép. A. Ít tốn giốngC. Tạo ra nhiều biến dị tốtB. Sạch mầm bệnhD. Nhân nhanh nguồn gen quý hiếmĐáp án : CCâu 12 : Trong 8 tháng từ một củ khoai tây đã thu được 2000 triệu mầm giống đủ trồngcho 40 ha. Đây là hiệu quả ứng dụng của nghành công nghệ tiên tiến nào ? A. Công nghệ chuyển genB. Công nghệ tế bàoC. Công nghệ chuyển nhân và chuyển phôiD. Công nghệ sinh học xử lí môi trườngĐáp án : BBÀI 32 : CÔNG NGHỆ GENCâu 13 : Trong kĩ thuật cấy gen, ADN tái tổng hợp được hình thành bởi : A. Phân tử ADN của tế bào nhận là plasmitB. Một đoạn ADN của tế bào cho với một đoạn ADN của tế bào nhận là plasmitC. Một đoạn mang gen của tế bào cho với ADN của thể truyềnD. Một đoạn ADN mang gen của tế bào cho với ADN tái tổ hợpĐáp án : CCâu 14 : Kĩ thuật gen là gì ? A. Kĩ thuật gen là kĩ thuật tạo ra một gen mới. B. Kĩ thuật gen là những thao tác sửa chữa thay thế một gen hư hỏng. C. Kĩ thuật gen là những thao tác chuyển một gen từ tế bào nhận sang tế bào khác. D. Kĩ thuật gen là những thao tác tác động ảnh hưởng lên ADN, để chuyển một đoạn ADN mang mộtThư viện đề thi thử lớn nhất Việt Namgen hoặc một cụm gen từ tế bào của loài cho sang tế bào của loài nhận nhờ thể truyềnĐáp án : DCâu 15 : Công nghệ gen là gì ? A. Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về quá trình ứng dụng kĩ thuật genB. Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về quy trình tiến độ tạo những ADN tái tổ hợpC. Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về quy trình tiến độ tạo ra những sinh vật đổi khác genD. Công nghệ gen là ngành khoa học điều tra và nghiên cứu về cấu trúc về hoạt động giải trí của những genĐáp án : ACâu 16 : Những thành tựu nào dưới đây không phải là tác dụng ứng dụng của công nghệgen ? A. Tạo chủng vi sinh vật mớiB. Tạo cây xanh đổi khác genC. Tạo cơ quan nội tạng của người từ những tế bào động vậtD. Tạo ra những khung hình động vật biến đổi gen. Đáp án : CCâu 17 : Ngành công nghệ tiên tiến sử dụng những tế bào sống và quy trình sinh học để tạo ra những sảnphẩm sinh học thiết yếu cho con người là ngành : A. Công nghệ enzim / prôtêinC. Công nghệ tế bào thực vật và động vậtB. Công nghệ genD. Công nghệ sinh họcĐáp án : DCâu 18 : Ngành công nghệ tiên tiến nào là công nghệ cao và mang tính quyết định hành động sự thành côngcủa cuộc cách mạng sinh học ? A. Công nghệ genC. Công nghệ chuyển nhân và phôiB. Công nghệ enzim / prôtêinD. Công nghệ sinh học xử lí môi trườngĐáp án : ACâu 19 : Ngành công nghệ tiên tiến nào sản xuất ra những chế phẩm vi sinh dùng trong chăn nuôi, trồng trọt và dữ gìn và bảo vệ thực phẩm ? A. Công nghệ enzim / prôtêinC. Công nghệ tế bào thực vật và động vậtThư viện đề thi thử lớn nhất Việt NamB. Công nghệ genD. Công nghệ lên menĐáp án : DCâu 20 : Ngành công nghệ tiên tiến nào sản xuất ra những loại axít amin, những chất cảm ứng sinh họcvà thuốc phát hiện chất độc ? C. Công nghệ sinh học y – dượcA. Công nghệ enzim / prôtêinB. Công nghệ sinh học xử lí môi trườngD. Công nghệ tế bào thực vật và động vậtĐáp án : ACâu 21 : Trong những khâu sau : Trình tự nào là đúng với kĩ thuật cấy gen ? I. Tạo ADN tái tổ hợpII. Chuyển ADN tái tổng hợp vào tế bào nhận, tạo điều kiện kèm theo cho gen ghép biểu hiệnII. Tách ADN NST của tế bào cho và tách phân tử ADN dùng làm thể truyền từ vi khuẩnhoặc vi rútA. I, II, IIIB. III, II, IC. III, I, IID. II, III, IĐáp án : CCâu 22 : Hoocmôn nào sau đây được dùng để trị bệnh đái tháo đường ở người ? A. GlucagônB. AđrênalinC. TirôxinD. InsulinĐáp án : DCâu 23 : Trong những nghành nghề dịch vụ sau đây : I. Tạo những chủng vi sinh vật mớiII. Tạo giống cây xanh đổi khác genIII. Tạo động vật hoang dã đổi khác genTrong sản xuất và đời sống, công nghệ tiên tiến gen được ứng dụng ở những nghành nào ? A. IB. II, IIIC. I, IIID. I, II, IIIĐáp án : DCâu 24 : Mục đích của việc sử dụng kĩ thuật gen là : A. Là sử dụng những kiểu gen tốt, không thay đổi để làm giốngB. Để sản xuất ra những loại sản phẩm sản phẩm & hàng hóa trên quy mô công nghiệp. C. Là tập trung chuyên sâu những gen trội có lợi vào những khung hình dùng làm giốngThư viện đề thi thử lớn nhất Việt NamD. Là tập trung chuyên sâu những gen lạ vào một khung hình để tạo giống mớiĐáp án : BCâu 25 : Tại sao công nghệ sinh học đang được ưu tiên tăng trưởng ? A. Vì giá trị sản lượng của 1 số ít mẫu sản phẩm công nghệ sinh học đang có vị trí cao trên thịtrường thế giớiB. Vì công nghệ sinh học dễ triển khai hơn những công nghệ tiên tiến khác. C. Vì thực thi công nghệ sinh học ít tốn kémD. Vì triển khai công nghệ sinh học đơn thuần, dễ làm. Đáp án : ACâu 26 : Trong ứng dụng kĩ thuật gen. Sản phẩm nào sau đây tạo ra qua ứng dụng lĩnhvực “ tạo ra những chủng vi sinh vật mới ” : A. Hoocmôn insulin chữa bệnh đái tháo đường ở ngườiB. Tạo giống lúa giàu vitamin AC. Sữa bò có mùi sữa người và dễ tiêu hóa, dùng để nuôi trẻ trong vòng 6 tháng tuổiD. Cá trạch có khối lượng caoĐáp án : ABÀI 33 : GÂY ĐỘT BIẾN NHÂN TẠP TRONG CHỌN GIỐNGCâu 27 : Tia nào sau đây có năng lực xuyên sâu qua những mô ? A. Tia hồng ngoại, tia X, tia tử ngoại. B. Tia X, tia gamma, tia anpha, tia bêtaC. Tia X, tia tử ngoại, tia gammaD. Tia tử ngoại, tia anpha, tia bêtaĐáp án : BCâu 28 : Tia nào sau đây không có năng lực xuyên sâu qua những mô ? A. Tia XB. Tia gammaC. Tia tử ngoại D. Tia anphaĐáp án : CCâu 29 : Trong chọn giống thực vật loại tia nào sau đây được dùng để xử lí hạt nảy mầm, bầu nhụy, hạt phấn, mô nuôi cấy ? Thư viện đề thi thử lớn nhất Việt NamA. Tia X, tia gamma, tia anpha, tia bêtaB. Tia X, tia tử ngoại, tia gamma, tia anphaC. Tia hồng ngoại, tia X, tia tử ngoại, tia gammaD. Tia tử ngoại, tia gamma, tia anpha, tia bêtaĐáp án : ACâu 30 : Trong chọn giống bằng cách gây đột biến tự tạo, loại tia nào được dùng để xửlí vi sinh vật, bào tử và hạt phấn ? A. Tia hồng ngoạiB. Tia XC. Tia tử ngoại D. Tia bêtaĐáp án : CCâu 31 : Biện pháp nào sau đây không được thực thi khi xử lí đột biến bằng những tácnhân hóa học ? A. Que cuốn bông tẩm hóa chất đặt vào đỉnh sinh trưởng của thân và cànhB. Tiêm dung dịch hóa chất vào bầu nhụyC. Ngâm hạt khô, hạt nảy mầm vào dung dịch hóa chất có nồng độ thích hợp trong mộtthời gian hợp líD. Ngâm thân và cành vào dung dịch hóa chất có nồng độ thích hợp trong một thời gianhợp líĐáp án : DCâu 32 : Trong chọn giống vi sinh vật, để tạo ra những loại vắcxin phòng bệnh cho ngườivà gia súc, người ta chọn : A. Các thể đột biến tạo ra những chất có hoạt tính caoB. Các thể đột biến sinh trưởng mạnhC. Các thể đột biến giảm sức sống ( yếu so với dạng bắt đầu ) D. Các thể đột biến rút ngắn thời hạn sinh trưởngĐáp án : CCâu 33 : Để tăng sinh khối ở nấm men và vi trùng, trong chọn giống vi sinh vật, người tachọn : A. Các thể đột biến giảm sức sống so với dạng ban đầuThư viện đề thi thử lớn nhất Việt NamB. Các thể đột biến rút ngắn thời hạn sinh trưởngC. Các thể đột biến tạo ra những chất có hoạt tính caoD. Các thể đột biến sinh trưởng mạnhĐáp án : DCâu 34 : Tác nhân nào dưới đây thường được dùng để tạo thể đa bội ? A. Etyl mêtan sunphônat ( EMS ) C. CônsixinB. Nitrôzô mêtyl urê ( NMU ) D. Nitrôzô êtyl urê ( NEU ) Đáp án : CCâu 35 : Tại sao cônsixin hoàn toàn có thể tạo ra thể đa bội ? A. Cônsixin cản trở sự hình thành thoi phân bào làm cho hàng loạt nhiễm sắc thể khôngphân li. B. Cônsixin kích thích sự nhân đôi của những nhiễm sắc thể và tạo ra tế bào đa bộiC. Cônsixin kích thích sự hợp nhất của 2 tế bào lưỡng bội và tạo ra tế bào đa bộiD. Cônsixin gây đứt 1 số ít sợi thoi phân bào làm cho một số ít cặp nhiễm sắc thể khôngphân li và tạo ra tế bào đa bộiĐáp án : ACâu 36 : Người ta đã tạo được chủng nấm Pênixilin có hoạt tính cao hơn 200 lần so vớidạng khởi đầu, nhờ tinh lọc những thể đột biến theo hướng nào dưới đây ? A. Chọn những thể đột biến tạo ra chất có hoạt tính sinh học caoB. Chọn những thể đột biến rút ngắn thời hạn sinh trưởngC. Các thể đột biến bị giảm sức sốngD. Các thể đột biến sinh trưởng mạnhĐáp án : ACâu 37 : Đột biến nào sau đây không được con người sử dụng trong chọn giống câytrồng ? A. Đột biến có thời hạn sinh trưởng rút ngắn, cho hiệu suất và chất lượng loại sản phẩm caoB. Đột biến có năng lực kháng được nhiều loại sâu bệnhC. Đột biến có năng lực chống chịu tốt với những điều kiện kèm theo bất lợi của môi trườngThư viện đề thi thử lớn nhất Việt NamD. Đột biến có sức sống giảmĐáp án : DCâu 38 : Trong những tác nhân vật lí tác nhân nào không sử dụng gây đột biến tự tạo ? A. Các tia phóng xạC. Tia hồng ngoạiB. Tia tử ngoạiD. Sốc nhiệtĐáp án : CCâu 39 : Sốc nhiệt là gì ? A. Là nhiệt độ thiên nhiên và môi trường tăng lên một cách đột ngộtB. Là nhiệt độ thiên nhiên và môi trường giảm đi một cách đột ngộtC. Là sự tăng hoặc giảm nhiệt độ thiên nhiên và môi trường một cách đột ngộtD. Là sự biến hóa nhiệt độ của môi trường tự nhiên không đáng kểĐáp án : CCâu 40 : Người ta hoàn toàn có thể sử dụng tác nhân hóa học để gây đột biến tự tạo ở vật nuôibằng cáchA. Dùng hóa chất với nồng độ thích hợp tác động lên những tế bào ganB. Dùng hóa chất với nồng độ thích hợp tác động lên những tế bào nãoC. Dùng hóa chất với nồng độ thích hợp tác động lên những tế bào máuD. Dùng hóa chất với nồng độ thích hợp tác động lên tinh hoàn và buồng trứngĐáp án : DCâu 41 : Đối với vật nuôi, giải pháp chọn giống đột biến chỉ được sử dụng hạn chếvới một số ít nhóm động vật hoang dã bậc thấp, khó vận dụng với nhóm động vật hoang dã bậc cao là vì : A. Do cơ quan sinh sản nằm sâu trong khung hình, dễ chết sinh vật khi xử lí bằng tác nhân líhóa họcB. Do không có tác nhân gây đột biến so với động vật hoang dã bậc caoC. Do rất tốn kémD. Do động vật hoang dã bậc cao có sức sống mãnh liệt nên không bị tác động ảnh hưởng của những tác nhângây đột biếnĐáp án : AThư viện đề thi thử lớn nhất Việt NamBÀI 34 : THOÁI HÓA DO TỰ THỤ PHẤN VÀ DO GIAO PHỐI GẦNCâu 42 : Nguyên nhân của hiện tượng kỳ lạ thoái hóa giống ở cây giao phấn là : A. Do giao phấn xảy ra ngẫu nhiên giữa những loài thực vậtB. Do lai khác thứC. Do tự thụ phấn bắt buộcD. Do lai giữa những dòng thuần có kiểu gen khác nhauĐáp án : CCâu 43 : Tự thụ phấn là hiện tượng kỳ lạ thụ phấn xảy ra giữa : A. Hoa đực và hoa cái của những cây khác nhauB. Hoa đực và hoa cái của những cây khác nhau và mang kiểu gen khác nhauC. Hoa đực và hoa cái trên cùng một câyD. Hoa đực và hoa cái của những cây khác nhau nhưng mang kiểu gen giống nhauĐáp án : CCâu 44 : Nguyên nhân của hiện tượng kỳ lạ thoái hóa giống ở động vật hoang dã là : A. Do giao phối xảy ra ngẫu nhiên giữa những loài động vậtB. Do giao phối gầnC. Do lai giữa những dòng thuần có kiểu gen khác nhauD. Do lai phân tíchĐáp án : BCâu 45 : Giao phối cận huyết là : A. Giao phối giữa những thành viên khác bố mẹB. Lai giữa những cây có cùng kiểu genC. Giao phối giữa những thành viên có kiểu gen khác nhauD. Giao phối giữa những thành viên có cùng cha mẹ hoặc giao phối giữa con cháu với bố hoặc mẹchúngĐáp án : DCâu 46 : Khi tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn, thế hệ sau thường Open hiệntượng : Thư viện đề thi thử lớn nhất Việt NamA. Có năng lực chống chịu tốt với điều kiện kèm theo của môi trườngB. Cho hiệu suất cao hơn thế hệ trướcC. Sinh trưởng và tăng trưởng chậm, thể hiện những tính trạng xấuD. Sinh trưởng và tăng trưởng nhanh, thể hiện những tính trạng tốtĐáp án : CCâu 47 : Biểu hiện của hiện tượng kỳ lạ thoái hóa giống là : A. Con lai có sức sống cao hơn bố mẹB. Con lai sinh trưởng mạnh hơn bố mẹC. Năng suất thu hoạch luôn tăng lênD. Con lai có sức sống kém dầnĐáp án : DCâu 48 : Trong chọn giống cây xanh, người ta không dùng giải pháp tự thụ phấn để : A. Duy trì 1 số ít tính trạng mong muốnB. Tạo dòng thuầnC. Tạo lợi thế laiD. Chuẩn bị cho việc tạo lợi thế laiĐáp án : CCâu 49 : Giao phối gần và tự thụ phấn qua nhiều thế hệ hoàn toàn có thể dẫn đến hiện tượng kỳ lạ thoáihóa giống là do : A. Tạo ra những cặp gen lặn đồng hợp gây hạiB. Tập trung những gen trội có hại cho thế hệ sauC. Xuất hiện hiện tượng kỳ lạ đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thểD. Tạo ra những gen lặn có hại bị gen trội át chếĐáp án : ACâu 50 : Qua những thế hệ tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn hoặc giao phối gần ở độngvật thì : A. Tỉ lệ thể đồng hợp và thể dị hợp không đổiB. Tỉ lệ thể đồng hợp giảm và thể dị hợp tăngThư viện đề thi thử lớn nhất Việt NamC. Tỉ lệ thể đồng hợp tăng và thể dị hợp giảmD. Tỉ lệ thể đồng hợp tăng và thể dị hợp không đổiĐáp án : CCâu 51 Tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần gây ra hiện tượng kỳ lạ thoái hóa nhưng vẫnđược sử dụng trong chọn giống vì : A. Để củng cố và duy trì một số ít tính trạng mong ước, tạo dòng thuầnB. Tao ra giống mới để góp thêm phần tăng trưởng chăn nuôi và trồng trọtC. Là một giải pháp quan trọng không hề thiếu trong chăn nuôi, trồng trọtD. Tạo ra nhiều biến dị và tổng hợp đột biến mớiĐáp án : ACâu 52 : Đặc điểm nào sau đây không phải là mục tiêu của việc ứng dụng tự thụ phấn vàgiao phối gần vào chọn giống và sản xuất : A. Tạo ra dòng thuần dùng để làm giốngB. Tập hợp những đặc tính quý vào chọn giống và sản xuấtC. Củng cố và duy trì một số ít tính trạng mong muốnD. Phát hiện và vô hiệu những gen xấu ra khỏi quần thểĐáp án : BCâu 53 : Tại sao ở một số ít loài thực vật tự thụ phấn khắt khe và ở động vật hoang dã thườngxuyên giao phối gần không bị thoái hóa ? A. Vì chúng có những gen đặc biệt quan trọng có năng lực ngưng trệ tai hại của những cặp gen lặngây hạiB. Vì hiện tại chúng đang mang những cặp gen đồng hợp không gây hại cho chúngC. Vì chúng có những gen gây hại đã làm mất năng lực hình thành hợp tửD. Vì chúng là những loài sinh vật đặc biệt quan trọng không chịu sự chi phối của những qui luật ditruyềnĐáp án : BCâu 54 : Trường hợp nào sau đây hiện tượng kỳ lạ thoái hóa giống xảy ra ? A. Cà chua tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệThư viện đề thi thử lớn nhất Việt NamB. Đậu Hà Lan tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệC. Ngô tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệD. Chim bồ câu liên tục giao phối gầnĐáp án : CCâu 55 : Nếu ở thế hệ xuất phát P. có kiểu gen 100 % Aa, trải qua 3 thế hệ tự thụ phấn thìtỉ lệ đồng hợp ở thế hệ con thứ 3 ( F3 ) là : A. 87,5 % B. 75 % C. 25 % D. 18,75 % Đáp án : ACâu 56 : Nếu ở thế hệ xuất phát P. có kiểu gen 100 % Aa, phải trải qua 2 thế hệ tự thụ phấnthì tỉ lệ của thể dị hợp còn lại ở thế hệ con lai F2 là : A. 12,5 % B. 25 % C. 50 % D. 75 % Đáp án : BBÀI 35 : ƯU THẾ LAICâu 57 : Ưu thế lai biểu lộ rõ nhất khi triển khai phép lai giữa : A. Các thành viên khác loàiB. Các dòng thuần có kiểu gen khác nhauC. Các thành viên được sinh ra từ một cặp bố mẹD. Hoa đực và hoa cái trên cùng một câyĐáp án : BCâu 58 : Khi triển khai lai giữa những dòng thuần mang kiểu gen khác nhau thì lợi thế lai thểhiện rõ nhất ở thế hệ con lai : A. Thứ 1B. Thứ 2C. Thứ 3D. Mọi thế hệĐáp án : ACâu 59 : Lai kinh tế là : A. Cho vật nuôi giao phối cận huyết qua một, hai thế hệ rồi dùng con lai làm sản phẩmB. Lai giữa 2 loài khác nhau rồi dùng con lai làm giốngC. Lai giữa 2 dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai làm giốngD. Lai giữa 2 dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai làm sản phẩmThư viện đề thi thử lớn nhất Việt NamĐáp án : DCâu 60 : Trong chăn nuôi, người ta sử dụng chiêu thức đa phần nào để tạo lợi thế lai ? A. Giao phối gầnB. Cho F1 lai với cây PC Lai khác dòngD. Lai kinh tếĐáp án : DCâu 61 : Để tạo lợi thế lai ở cây xanh người ta dùng chiêu thức hầu hết nào sau đây ? A. Tự thụ phấnB. Cho cây F1 lai với cây PC. Lai khác dòngD. Lai phân tíchĐáp án : CCâu 62 : Ưu thế lai biểu lộ như thế nào qua những thế hệ : A. Biểu hiện cao nhất ở thế hệ P., sau đó giảm dần qua những thế hệ. B. Biểu hiện cao nhất ở thế hệ F1, sau đó giảm dần qua những thế hệ. C. Biểu hiện cao nhất ở thế hệ F2, sau đó giảm dần qua những thế hệ. D. Biểu hiện cao nhất ở thế hệ F1, sau đó tăng dần qua những thế hệ. Đáp án : BCâu 63 : Để tạo lợi thế lai, khâu quan trọng tiên phong là : A. Lai khác dòngB. Lai kinh tếC. Lai phân tíchD. Tạo ra những dòng thuầnĐáp án : DCâu 64 : Ngày nay, nhờ kĩ thuật giữ tinh ướp lạnh, thụ tinh nhân tạo và kĩ thuật kíchthích nhiều trứng rụng một lúc để thụ tinh, việc tạo con lai kinh tế có nhiều thuận tiện đốivới những vật nuôi nào sau đây ? A. Bò và lợnB. Gà và lợnC. Vịt và cáD. Bò và vịtĐáp án : ACâu 65 : Muốn duy trì lợi thế lai trong trồng trọt phải dùng giải pháp nào ? A. Cho con lai F1 lai hữu tính với nhauB. Nhân giống vô tính bằng giâm, chiết, ghép … Thư viện đề thi thử lớn nhất Việt NamC. Lai kinh tế giữa 2 dòng thuần khác nhauD. Cho F1 lai với PĐáp án : BCâu 66 Ưu thế lai bộc lộ rõ nhất ở con lai của phép lai nào sau đây ? A. P : AABbDD X AABbDDB. P : AaBBDD X AabbddC. P : AAbbDDaaBBddD. P : aabbdd X aabbddĐáp án : CCâu 67 : Tại sao ở nước ta lúc bấy giờ phổ cập là dùng con cháu thuộc giống trong nước, conđực cao sản thuộc giống nhập nội để lai kinh tế ? A. Vì muốn tạo được con lai F1 cần có nhiều con cháu hơn con đực, nên để giảm kinh phí đầu tư tachỉ nhập con đựcB. Vì như vậy tạo được nhiều con lai F1 hơnC. Vì như vậy con lai sẽ có năng lực thích nghi với điều kiện kèm theo khí hậu, chăn nuôi giốngmẹ và sức tăng sản giống bốD. Vì như vậy sẽ giảm kinh phí đầu tư và con lai có sức tăng sản giống bốĐáp án : CCâu 68 : Phép lai nào dưới đây gọi là lai kinh tế ? A. Lai ngô Nước Ta với ngô MêhicôB. Lai lúa Nước Ta với lúa Trung QuốcC. Lai cà chua hồng Nước Ta với cà chua Ba Lan trắngD. Lai bò vàng Thanh Hóa với bò Hôn sten Hà LanĐáp án : DCâu 69 : Tại sao khi lai 2 dòng thuần, lợi thế lai bộc lộ rõ nhất ở F1 ? A. Vì hầu hết những cặp gen ở khung hình lai F1 đều ở trạng thái dị hợpB. Vì hầu hết những cặp gen ở khung hình lai F1 đều ở trạng thái đồng hợp trộiC. Vì hầu hết những cặp gen ở khung hình lai F1 đều ở trạng thái đồng hợp lặnThư viện đề thi thử lớn nhất Việt NamD. Vì hầu hết những cặp gen ở khung hình lai F1 đều ở trạng thái đồng hợp trội và đồng hợp lặnĐáp án : ACâu 70 : Tại sao lợi thế lai biểu lộ rõ nhất ở F1, còn sau đó giảm dần qua những thế hệ ? A. Vì những thế hệ sau, tỉ lệ những tổ hợp đồng hợp trội giảm dần và không được biểu hiệnB. Vì những thế hệ sau, tỉ lệ những tổ hợp đồng hợp trội bộc lộ những đặc tính xấuC. Vì những thế hệ sau, tỉ lệ dị hợp giảm dần, đồng hợp lặn tăng dần và bộc lộ những đặctính xấuD. Vì những thế hệ sau, tỉ lệ dị hợp giảm dần, đồng hợp trội tăng dần và biểu lộ những đặctính xấuĐáp án : CCâu 71 : Trong chăn nuôi, người ta giữ lại con đực tốt làm giống cho đàn của nó là đúnghay sai, tại sao ? A. Đúng, vì con giống đã được chọn lọcB. Đúng, vì tạo được dòng thuần chủng nhằm mục đích giữ được vốn gen tốtC. Sai, vì đây là giao phối gần hoàn toàn có thể gây thoái hóa giống. D. Sai, vì trong đàn có ít con nên không chọn được con giống tốtĐáp án : CBÀI 36 : CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỌN LỌCCâu 72 : Vai trò của tinh lọc trong chọn giống là : A. Làm nâng cao hiệu suất và chất lượng của vật nuôi, cây trồngB. Tạo ra giống mới góp thêm phần tăng trưởng chăn nuôi, trồng trọtC. Phục hồi những giống đã thoái hóa, tạo ra giống mới hoặc tái tạo giống cũD. Là một giải pháp quan trọng tiên phong không hề thiếu trong sản xuất nông nghiệpĐáp án : CCâu 73 : Ưu điểm của giải pháp tinh lọc hàng loạt là : A. Ứng dụng có hiệu suất cao trên tổng thể những đối tượng người dùng vật nuôi, cây trồngB. Nhanh tạo ra hiệu quả và tác dụng luôn ổn địnhC. Đơn giản, dễ làm, ít tốn kém, hoàn toàn có thể vận dụng rộng rãiThư viện đề thi thử lớn nhất Việt NamD. Chỉ vận dụng một lần trên mọi đối tượng người dùng sinh vậtĐáp án : CCâu 74 : Kết quả của tinh lọc hàng loạt là : A. Kết quả nhanh ở thời hạn đầu, nâng sức sản xuất đến mức độ nào đó rồi dừng lạiB. Kết quả luôn cao và ổn địnhC. Kết quả nhanh Open và ổn địnhD. Kết quả chậm Open và ổn địnhĐáp án : ACâu 75 : Nhược điểm của giải pháp tinh lọc hàng loạt là : A. Chỉ dựa vào kiểu hình, thiếu kiểm tra kiểu genB. Không có hiệu suất cao khi vận dụng trên vật nuôiC. Không có hiệu suất cao trên cây tự thụ phấnD. Đòi hỏi phải theo dõi công phu và chặt chẽĐáp án : ACâu 76 : Ưu điểm của giải pháp tinh lọc thành viên là : A. Đơn giản, dễ thực thi và ít tốn kémB. Có thể vận dụng rộng rãiC. Chỉ cần thực thi một lần đã tạo ra hiệu quảD. Kết hợp được nhìn nhận kiểu hình với kiểm tra kiểu genĐáp án : DCâu 77 : Nhược điểm của giải pháp tinh lọc thành viên là : A. Ứng dụng không có hiệu suất cao trên cây trồngB. Ứng dụng có hiệu suất cao trên cây cối nhưng không có hiệu suất cao trên vật nuôiC. Hiệu quả thu được thấp hơn so với tinh lọc hàng loạtD. Công phu, tốn kém nên khó vận dụng rộng rãiĐáp án : DCâu 78 : Chọn lọc hàng loạt là gì ? A. Dựa trên kiểu hình chọn ra một nhóm thành viên tương thích nhất với tiềm năng tinh lọc đểThư viện đề thi thử lớn nhất Việt Namlàm giốngB. Dựa trên kiểu hình chọn 1 số ít ít thành viên tốt đem kiểm tra kiểu gen để chọn những cáthể tương thích với tiềm năng chon lọc để làm giốngC. Dựa trên kiểu gen chọn ra một nhóm thành viên tương thích nhất với tiềm năng tinh lọc để làmgiốngD. Phát hiện và vô hiệu những thành viên có kiểu gen và kiểu hình không phù hợpĐáp án : ACâu 79 : Chọn lọc thành viên là gì ? A. Dựa trên kiểu hình chọn ra một nhóm thành viên tương thích nhất với tiềm năng tinh lọc đểlàm giốngB. Chọn lấy một số ít ít thành viên tốt, nhân lên riêng rẽ thành từng dòng, kiểm tra kiểu gen củamỗi thành viên, chọn thành viên tương thích nhất với tiềm năng tinh lọc để làm giốngC. Chọn lấy một số ít ít thành viên tốt, nhân lên riêng rẽ thành từng dòng, không kiểm tra kiểugen của mỗi thành viên, chọn thành viên tương thích nhất với tiềm năng tinh lọc để làm giốngD. Chọn lấy 1 số ít ít thành viên tốt, trộn lẫn lộn những hạt giống với nhau rồi gieo trồng vụ sauĐáp án : BCâu 80 : Dưới đây là những bước cơ bản trong chọn giống lúa của một số ít nông dân : – Gieo trồng giống khởi đầu – Chọn những cây xuất sắc ưu tú để làm giống cho vụ sau – Hạt của mỗi cây được gieo trồng riêng thành từng dòng – So sánh hiệu suất, chất lượng của những dòng với nhau, so sánh với giống khởi đầu vàgiống đối chứng để chọn ra dòng tốt nhấtCác thao tác nêu trên là của chiêu thức tinh lọc nào dưới đây ? A. Chọn lọc cá thểC. Chọn lọc hàng loạt hai lầnB. Chọn lọc hàng loạt một lầnD. Chọn lọc hàng loạt nhiều lầnĐáp án : ACâu 81 : Dưới đây là những bước cơ bản trong chọn giống lúa của một số ít nông dân : – Gieo trồng giống khởi đầuThư viện đề thi thử lớn nhất Nước Ta – Chọn những cây xuất sắc ưu tú và hạt thu hoạch chung để làm giống cho vụ sau – Gieo trồng những hạt giống được chọn – So sánh hiệu suất và chất lượng của giống được chọn với giống khởi đầu và giống đốichứngCác thao tác nêu trên là của chiêu thức tinh lọc nào dưới đây ? A. Chọn lọc cá thểB. Chọn lọc hàng loạt một lầnC. Chọn lọc hàng loạt hai lầnD. Chọn lọc hàng loạt nhiều lầnĐáp án : BCâu 82 : Trong chọn giống vật nuôi, chiêu thức tinh lọc nào có hiệu suất cao nhất ? A. Chọn lọc hàng loạt một lầnB. Chọn lọc hàng loạt nhiều lầnC. Chọn lọc thành viên, kiểm tra đực giống qua đời conD. Chọn lọc hàng loạt nhiều lần, tinh lọc cá thểĐáp án : CCâu 83 : Trong thực tiễn chọn giống, người ta thường vận dụng những giải pháp tinh lọc cơbản nào sau đây ? A. Chọn lọc tư nhiên, tinh lọc cá thểB. Chọn lọc thành viên, tinh lọc hàng loạtC. Chọn lọc tự tạo, tinh lọc hàng loạtD. Chọn lọc tự tạo, tinh lọc cá thểĐáp án : BCâu 84 : Trong tinh lọc hàng loạt, người ta dựa vào đặc thù nào để chọn những tính trạngđáp ứng tiềm năng chọn giống ? A. Kiểu hình chọn từ một cá thểB. Kiểu hình và kiểu gen chọn từ một cá thểC. Kiểu gen chọn từ một nhóm cá thểD. Kiểu hình chọn từ trong một nhóm cá thểĐáp án : DCâu 85 : Nông dân duy trì chất lượng giống lúa bằng cách chọn những cây tốt có bông và hạttốt thu hoạch chung để làm giống cho vụ sau. Đó là chiêu thức tinh lọc nào ? Thư viện đề thi thử lớn nhất Việt NamA. Chọn lọc nhân tạoB. Chọn lọc tự nhiênC. Chọn lọc cá thểD. Chọn lọc hàng loạtĐáp án : DCâu 86 : Trong chăn nuôi vịt đẻ trứng, người ta chọn trong đàn những con cháu có đặcđiểm : A. Đầu to, cổ ngắn, phía sau của thân nởB. Đầu nhỏ, cổ dài, phía sau của thân nởC. Chân thấp, ăn nhiều, tăng trọng nhanhD. Cổ dài, đầu to, chân nhỏ, thân ngắnĐáp án : BCâu 87 : Ở giống lúa A thuần chủng được tạo ra từ lâu, mới mở màn giảm độ đồng đều vềchiều cao và thời hạn sinh trưởng. Hỏi cần vận dụng giải pháp tinh lọc nào để khôiphục lại 2 đặc thù tốt của giống lúa trên ? A. Chọn lọc hàng loạt một lầnB. Chọn lọc hàng loạt nhiều lầnC. Chọn lọc hàng loạt nhiều lần và tinh lọc cá thểD. Chọn lọc cá thểĐáp án : ACâu 88 : Ở giống lúa B thuần chủng được tạo ra từ lâu, có sai khác rõ ràng giữa những cá thểvề độ đồng đều về độ cao và thời hạn sinh trưởng. Hỏi cần vận dụng chiêu thức chọnlọc nào để Phục hồi lại 2 đặc thù tốt của giống lúa trên ? A. Chọn lọc hàng loạt một lầnC. Chọn lọc cá thểB. Chọn lọc hàng loạt nhiều lầnD. Chọn lọc hàng loạt một lần và tinh lọc cá thểĐáp án : BCâu 89 : Hoạt động nào sau đây không có ở tinh lọc hàng loạt ? A. Có sự nhìn nhận kiểu hình ở đời conB. Có thể thực thi tinh lọc một lần hay nhiều lầnC. Con cháu của những thành viên chọn giữ lại được nhân lên theo từng dòng riêng rẽD. Thực hiện so với cây tự thụ phấn và cây giao phấnThư viện đề thi thử lớn nhất Việt NamĐáp án : CCâu 90 : Dưới đây là những bước cơ bản trong chọn giống cải củ : – Gieo trồng giống khởi đầu ( vụ 1 ) – Chọn hạt của những cây xuất sắc ưu tú để làm giống cho vụ 2 – Gieo trồng những hạt giống được chọn ở vụ 1 – Chọn hạt của những cây xuất sắc ưu tú để làm giống cho vụ 3 – Gieo trồng những hạt giống được chọn ở vụ 2 – So sánh hiệu suất và chất lượng của giống được chọn ở vụ 2 với giống khởi đầu vàgiống đối chứngCác giải pháp nêu trên là của chiêu thức tinh lọc nào dưới đây ? A. Chọn lọc cá thểB. Chọn lọc hàng loạt 1 lầnC. Chọn lọc hàng loạt 2 lầnD. Chọn lọc hàng loạt 3 lầnĐáp án : CCâu 91 : Trong quy trình tạo những giống lúa như tài nguyên đột biến, tám thơm đột biến, những nhà khoa sử dụng giải pháp : A. Chọn lọc cá thểB. Chọn lọc hàng loạt 1 lầnC. Chọn lọc hàng loạt 2 lầnD. Chọn lọc hàng loạt nhiều lầnĐáp án : ABÀI 37 : THỰC HÀNH CHỌN GIỐNG Ở VIỆT NAMCâu 92 : Nước ta đã rút ngắn thời hạn tạo ra giống mới và tạo những đặc tính quý màphương pháp chọn giống truyền thống cuội nguồn chưa làm được là nhờ ? 1 ) A. Vận dụng những quy luật biến dị. B. Sử dụng những kĩ thuật phân tử và tế bào. C. Vận dụng những quy luật di truyền – biến dị, sử dụng những kĩ thuật phân tử và tế bào. D. Sử dụng những chiêu thức tinh lọc. Đáp án : CCâu 93 : Thành tựu điển hình nổi bật nhất trong chọn giống cây cối ở nước ta là ở nghành nào ? A. Chọn giống lúa, lạc, cà chua. Thư viện đề thi thử lớn nhất Việt NamB. Chọn giống ngô, mía, đậu tương. C. Chọn giống lúa, ngô, đậu tương. D. Chọn giống đậu tương, lạc, cà chua. Đáp án : CCâu94 : Gây đột biến tự tạo trong chọn giống cây cối gồm những giải pháp nào ? A. Tạo biến dị tổng hợp, tinh lọc thành viên và xử lí đột biến, chọn giống bằng chọn dòng tếbào xôma có biến dị. B. Phối hợp giữa lai hữu tính và xử lí đột biến, gây đột biến tự tạo rồi tinh lọc hàngloạt để tạo giống mới, chọn giống bằng đột biến xôma. C. Gây đột biến tự tạo rồi chọn thành viên để tạo giống mới, phối hợp giữa lai hữu tính vàxử lí đột biến, chọn giống bằng chọn dòng tế bào xôma có biến dị hoặc đột biến xôma. D. Gây đột biến tự tạo rồi chọn thành viên để tạo giống mới, phối hợp giữa lai hữu tính tạobiến dị tổng hợp với tinh lọc thành viên. Đáp án : CCâu 95 : Các giải pháp được sử dụng trong chọn giống vật nuôi là : A. Tạo giống mới, tái tạo giống địa phương. B. Tạo giống lợi thế lai ( giống lai F1 ), nuôi thích nghi những giống nhập nội. C. Tạo giống mới, tái tạo giống địa phương, tạo giống lợi thế lai ( giống lai F 1 ), nuôi thíchnghi những giống nhập nội, ứng dụng công nghệ sinh học trong công tác làm việc giống. D. Tạo giống mới, tạo lợi thế lai, ứng dụng công nghệ sinh học trong công tác làm việc giống. Đáp án : CCâu 96 : Trong chọn giống vật nuôi, đa phần người ta dùng chiêu thức nào để tạonguồn biến dị ? A. Gây đột biến tự tạo. B. Giao phối cận huyết. C. Lai giống. D. Sử dụng hoocmôn sinh dục. Đáp án : CThư viện đề thi thử lớn nhất Việt NamCâu 97 : Con lai kinh tế được tạo ra giữa bò vàng Thanh Hoá và bò Hôn sten Hà Lan, chịu được khí hậu nóng, cho 1000 kg sữa / con / năm. Đây là thành tựu chọn giống vật nuôithuộc nghành nào ? A. Công nghệ cấy chuyển phôi. B. Nuôi thích nghi. C. Tạo giống lợi thế lai ( giống lai F1 ) D. Tạo giống mới. Đáp án : CCâu 98 : Nhiệm vụ của khoa học chọn giống là : A. Cải tiến những giống cây cối, vật nuôi hiện có. B. Cải tiến những giống vật nuôi, cây cối và vi sinh vật hiện có. C. Cải tiến những giống hiện có, tạo ra những giống mới có hiệu suất cao. D. Tạo ra những giống mới có hiệu suất, sản lượng cao, cung ứng với nhu yếu của con người. Đáp án : CCâu 99 : Trong chọn giống vật nuôi, quy trình tạo giống mới yên cầu thời hạn rất dài vàkinh phí rất lớn nên người ta thường dùng những chiêu thức nào sau đây : A. Nuôi thích nghi và tinh lọc thành viên. B. Tạo giống lợi thế lai và tinh lọc thành viên. C. Cải tiến giống địa phương, nuôi thích nghi hoặc tạo giống lợi thế lai. D. Ứng dụng công nghệ sinh học trong công tác làm việc giống. Đáp án : CCâu 100 : Giống dâu tam bội ( 3 n ) được tạo ra từ giống dâu tứ bội ( 4 n ) với giống dâulưỡng bội ( 2 n ) nhờ chiêu thức : A. Gây đột biến tự tạo. B. Lai hữu tính và xử lí đột biến. C. Tạo giống đa bội thể. D. Tạo giống lợi thế lai. Đáp án : C

Xem thêm  TOP 6 app phiên dịch giọng nói cho Android, iOS hiệu quả nhất hiện nay

Source: https://bem2.vn
Category: Ứng dụng hay

Rate this post

Bài viết liên quan

Để lại ý kiến của bạn:

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.