Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh – Tài liệu text

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.34 MB, 18 trang )

KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1. Kế toán bán hàng
1.1. Khái niệm bán hàng
Theo chuẩn mực kế toán Việt nam số 14-Doanh thu và thu nhập khác, Bán hàng là
bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa mua vào. Bán hàng là khâu
cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là quá trình vốn của
doanh nghiệp được lưu chuyển từ hình thái hàng hố sang hình thái tiền tệ và kết thúc
một vịng ln chuyển vốn. Thơng qua quá trình bán hàng, giá trị và giá trị sử dụng của
hàng hoá được thực hiện, doanh nghiệp thu hồi được vốn bỏ ra, bù đắp được chi phí và
có nguồn tích luỹ để mở rộng kinh doanh.
Q trình bán hàng là quá trình mà cả hai điều kiện sau được đảm bảo: (i) Doanh
nghiệp chuyển giao sản phẩm cho người mua; (ii) Đơn vị mua thanh toán tiền hoặc chấp
nhận thanh toán.
1.2. Một số khái niệm liên quan
(1) Khái niệm về doanh thu:
Theo chuẩn mực kế toán Việt nam số 14- Doanh thu và thu nhập khác, doanh thu
là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ
hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và góp phần làm tăng vốn
chủ sở hữu.
Theo chuẩn mực kế toán Việt nam số 14- Doanh thu và thu nhập khác, thời điểm
ghi nhận doanh thu được quy định: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thoả mãn
đồng thời 5 điều kiện sau:
– Người bán đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi nhuận gắn liền với quyền sở
hữu hàng hoá cho người mua.

– Người bán khơng cịn nắm giữ quyền quản lý sản phẩm, hàng hoá như người sở
hữu hàng hoá hoặc kiểm soát hàng hoá.
– Doanh thu được ghi nhận một cách đáng tin cậy
– Người bán đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

– Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
(2) Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của số sản phẩm, hàng hoá, đã tiêu thụ trong
kỳ. Giá vốn hàng bán được xác định như sau:
– Nếu hàng được xuất bán từ kho hàng, quầy hàng thì trị giá vốn hàng bán được
xác định theo một trong các phương pháp tính trị giá hàng xuất kho. Theo quy định tại
chuẩn mực kế toán số 02- Hàng tồn kho thì bao gồm: phương pháp bình quân, phương
pháp nhập trước-xuất trước, …
– Nếu hàng được xuất bán ngay tại phân xưởng sản xuất thì trị giá vốn của hàng
bán được xác định theo giá thành sản xuất.
(3) Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
(4) Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm
chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
(5) Doanh thu hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là
tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
(6) Chiết khấu thanh toán là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do
người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng.
(7) Doanh thu thuần về bán hàng là số chênh lệch giữa tổng số doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu (như: các khoản giảm giá
hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại, thuế xuất khẩu, thuế tiêu
thụ đặc biệt, thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp).
(8) Lãi gộp lãi gộp là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán.

(9) Kết quả bán hàng và cung cấp dịch vụ là số lãi (lợi nhuận) hay lỗ về tiêu thụ
sản phẩm, hàng hố, dịch vụ và được tính bằng số chênh lệch giữa doanh thu thuần về
bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu bất động sản đầu tư với trị giá vốn của hàng
bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí kinh doanh bất động sản
đầu tư.
(10) Kết quả hoạt động tài chính là số lãi (lợi nhuận) hay lỗ giữa doanh thu thuần

hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính.
(11) Kết quả hoạt động kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh kết quả thu được từ hoạt
động bán hàng và cung cấp dịch vụ và kết quả hoạt động tài chính.
(12) Kết quả hoạt động khác là số lãi (lợi nhuận) hay lỗ giữa thu nhập thuần khác
và chi phí khác.
(13) Tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp (hay lỗ thuần) của
doanh nghiệp bao gồm tổng số kết quả của các hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hố,
dịch vụ, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
1.3. Tài khoản sử dụng
(a) Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản này
dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một
kỳ kế toán của hoạt động SXKD.
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 5 tài khoản cấp 2:
– Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hoá;
– Tài khoản 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm;
– Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ;
– Tài khoản 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá;
– Tài khoản 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư.
(b) Tài khoản 632- Giá vốn hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá
vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ.

(c) Tài khoản 521- Chiết khấu thương mại (CKTM): Tài khoản này phản ánh
khoản chiết khấu thương mại người mua được hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng
chính sách chiết khấu thương mại của doanh nghiệp đã quy định.
Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng
chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bán trên “Hoá
đơn GTGT” hoặc “Hoá đơn bán hàng” lần cuối cùng (gọi là bớt giá). Trường hợp khách
hàng không tiếp tục mua hàng, hoặc khi số chiết khấu thương mại người mua được
hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hố đơn lần cuối cùng thì phải chi tiền

chiết khấu thương mại cho người mua. Khoản chiết khấu thương mại trong các trường
hợp này được hạch toán vào Tài khoản 521 (gọi là hồi khấu). Trường hợp người mua
hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hoá
đơn là giá đã giảm giá (đã trừ chiết khấu thương mại) thì khoản chiết khấu thương mại
này khơng được hạch tốn vào TK 521. Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ
chiết khấu thương mại.
(d) Tài khoản 531- Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị
của số sản phẩm, hàng hoá bị khách hàng trả.
(e) Tài khoản 532- Giảm giá hàng bán (GGHB): Tài khoản này dùng để phản
ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh và việc xử lý khoản giảm giá hàng bán
trong kỳ kế toán. Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận
giảm giá sau khi đã bán hành và phát hành hoá đơn (Giảm giá ngồi hố đơn) do hàng
bán kém, mất phẩm chất.. .
(f) Tài khoản liên quan: TK 155, 157, 111, 112, 131, 3331, 635, …
1.4. Kế toán bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên
(Sơ đồ hạch toán số 118, 119, 93, 94, 95, 98, 99, 100, 101, 104, 105, 106, 107,
109, 110, 111, 102)
1.5. Kế toán bán hàng theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Kế toán bán hàng theo phương pháp này chỉ khác so với phương pháp kê khai
thường xuyên ở các bút toán phản ánh giá vốn hàng bán. Cụ thể như sau:

(Sơ đồ hạch toán số 119)
2. Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp là kết quả tài chính cuối cùng từ các hoạt
động sau một thời kỳ nhất định, kết quả có thể là lãi, hoặc lỗ từ các hoạt động. Kết quả
kinh doanh bao gồm:
– Kết quả hoạt động kinh doanh, bao gồm: (i) Kết quả hoạt động bán hàng và cung
cấp dịch vụ; (ii) Kết quả hoạt động tài chính.
– Kết quả hoạt động khác

Trong đó:
Kết quả hoạt động
kinh doanh

=

Lợi nhuận gộp + Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí
hoạt động tài chính – CPBH- CPQLDN

Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán
Kết quả hoạt động khác = Thu nhập hoạt động khác – Chi phí khác
Bảng xác định kết quả bán hàng
Chỉ tiêu
1. Doang thu bán hàng
2. Các khoản làm giảm trừ doanh thu bán hàng
3. Doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng
4. Giá vốn hàng bán
5. Lợi nhuận gộp
6. Chi phí bán hàng
7. Chi phí quản lý doanh nghiệp
8. Kết quả bán hàng

Số tiền

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị báo cáo: ……………..

Mẫu số B 02 – DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

Địa chỉ:…………..

Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm………

Đơn vị tính:

CHỈ TIÊU

Năm

Năm

số

Thuyết
minh

nay

trước

2

3

4

5

1
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

01

2. Các khoản giảm trừ doanh thu

02

VI.25

3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp 10
dịch vụ (10 = 01 – 02)
4. Giá vốn hàng bán

11

VI.27

5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp 20
dịch vụ (20 = 10 – 11)
6. Doanh thu hoạt động tài chính

21

VI.26

7. Chi phí tài chính

22

VI.28

– Trong đó: Chi phí lãi vay
8. Chi phí bán hàng

23
24

9. Chi phí quản lý doanh nghiệp

25

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

30

{30 = 20 + (21 – 22) – (24 + 25)}
11. Thu nhập khác

31

12. Chi phí khác

32

13. Lợi nhuận khác (40 = 31 – 32)

40

14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

50

(50 = 30 + 40)
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành

51

VI.30

16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại

52

VI.30

17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60
(60 = 50 – 51 – 52)
18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*)

70

Lập, ngày … tháng … năm …
Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên, đóng dấu)

2.1. Kế tốn chi phí bán hàng
(a) Nội dung
Chi phí bán hàng là các chi phí thực tế phát sinh trong q trình bán sản phẩm,
hàng hố, cung cấp dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng

cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hố, chi phí bảo
quản, đóng gói, vận chuyển,.. .
(b) Tài khoản sử dụng: Tài khoản 641- Chi phí bán hàng
Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng, có 7 tài khoản cấp 2: Tài khoản 6411 – Chi phí
nhân viên; Tài khoản 6412 – Chi phí vật liệu, bao bì; Tài khoản 6413 – Chí phí dụng cụ,
đồ dùng; Tài khoản 6414 – Chi phí khấu hao TSCĐ; Tài khoản 6415 – Chi phí bào hành;
Tài khoản 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngồi; Tài khoản 6418 – Chi phí bằng tiền khác.
(c) Phương pháp kế toán
(Sơ đồ hạch toán số 121)
2.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
(a) Nội dung
Chi phí bán hàng là các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí
cho nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phịng, cơng cụ lao động,

khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền th đất, thuế mơn bài; khoản lập dự
phịng phải thu khó địi; dịch vụ mua ngồi (Điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản,
cháy nổ.. .); chi phí bằng tiền khác (Tiếp khách, hội nghị khách hàng.. .).
(b) Tài khoản sử dụng: Tài khoản 642- Chi phí bán hàng.
Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp, có 8 tài khoản cấp 2: Tài khoản
6421 – Chi phí nhân viên quản lý; Tài khoản 6422 – Chi phí vật liệu quản lý; Tài khoản
6423 – Chi phí đồ dùng văn phịng; Tài khoản 6424 – Chí phí khấu hao TSCĐ; Tài khoản
6425 – Thuế, phí và lệ phí; Tài khoản 6426 – Chi phí dự phịng; Tài khoản 6427 – Chi phí
dịch vụ mua ngồi; Tài khoản 6428 – Chi phí bằng tiền khác.
(c) Phương pháp kế toán
(Sơ đồ hạch toán số 122)

2.3. Kế tốn doanh thu hoạt động tài chính
(a) Nội dung
Doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi
nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.
(b) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.
(c) Phương pháp kế tốn
(Sơ đồ hạch tốn số 108)
2.4. Kế tốn chi phí hoạt động tài chính
(a) Nội dung
Chi phí hoạt động tài chính là những khoản chi phí bao gồm các khoản chi phí
hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay
vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khốn ngắn hạn, chi
phí giao dịch bán chứng khốn.. .; Dự phịng giảm giá đầu tư chứng khốn, khoản lỗ
phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đối.
(b) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 635 – Chi phí hoạt động tài chính.

Xem thêm  Tải phần mềm thay đổi giọng nói khi gọi điện thoại mới nhất

(c) Phương pháp kế tốn
(Sơ đồ hạch toán số 120)
2.5. Kế toán thu nhập khác
(a) Nội dung
Các khoản thu nhập khác là các khoản doanh thu ngoài hoạt động sản xuất, kinh
doanh của doanh nghiệp.
(b) Tài khoản sử dụng: Tài khoản 711- Thu nhập khác.

(c) Phương pháp kế toán
(Sơ đồ hạch toán số 123)
2.6. Kế tốn chi phí khác
(a) Nội dung
Chi phí khác là những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ
riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp.
(b) Tài khoản sử dụng: Tài khoản 811- Chi phí khác.
(c) Phương pháp kế tốn
(Sơ đồ hạch tốn số 124)
2.7. Kế tốn chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
(a) Nội dung
Theo Thông tư 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn
thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008, Nghị định số 122/2011/NĐCP ngày 27/12/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Thuế thu nhập doanh nghiệp; Luật sửa đổi, bổ sung bổ sung một số điều Luật Thuế thu
nhập doanh nghiệp năm 2014:
Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh
doanh hàng hố, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (gọi là doanh nghiệp).
Về phương pháp tính thuế:

Thuế TNDN

phải nộp

Thu nhập
=

tính thuế

Thuế suất
x

thuế TNDN

Trường hợp doanh nghiệp nếu có trích quỹ phát triển khoa học và cơng nghệ thì
thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định như sau:

Thuế TNDN
phải nộp

= (

Thu nhập

tính thuế

Phần trích lập quỹ
KH&CN

Thuế suất
) X

thuế TNDN

Trong đó:
– Thu nhập tính thuế được xác định theo cơng thức sau:
Thu nhập
tính thuế

=

Thu nhập
chịu thuế

Thu nhập được
miễn thuế

+

Các khoản lỗ được kết
chuyển theo quy định

– Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:
Thu nhập
chịu thuế

Doanh

=
thu

Các khoản

Chi phí

được trừ

+

thu nhập khác

Kỳ tính thuế được quyết toán theo năm dương lịch. Trường hợp doanh nghiệp áp
dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế xác định theo năm tài chính
áp dụng.
(b) Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Tài khoản này
dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm của
doanh nghiệp. Nguyên tắc hạch toán trên tài khoản này như sau :
(1) Hàng quý, kế toán căn cứ vào tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp để ghi nhận
số thuế thu nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp đã tính và phải nộp vào chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp hiện hành.
(2) Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết tốn thuế, nếu số thuế thu nhập
doanh nghiệp đã nộp trong năm nhỏ hơn số phải nộp cho năm đó, kế tốn ghi nhận số thuế
thu nhập doanh nghiệp phải nộp thêm vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp trong năm lớn hơn số phải nộp của năm
đó, kế tốn phải ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số chênh lệch
giữa số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp.

(3) Trường hợp phát hiện sai sót khơng trọng yếu liên quan đến khoản thuế thu
nhập doanh ngihệp phải nộp của các năm trước, doanh ngiệp được hạch toán tăng (hoặc
giảm) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp hiện hành của năm phát hiện sai sót.
(4) Cuối năm tài chính kế tốn phải kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hiện hành phát sinh trong năm vào Tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh
doanh” để xác định kết quả sản xuất, kinh doanh trong năm.
(c) Phương pháp kế toán
(Sơ đồ hạch toán số 125)
2.8. Kế toán xác định kết quả bán hàng
(a) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh.
(b) Phương pháp kế tốn
(Sơ đồ hạch tốn số 126)
Ví dụ: Tại một doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với
hàng tồn kho, tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ, có các tài liệu trong
tháng như sau (đơn vị nghìn đồng):
I. Số dư đầu kỳ của một số tài khoản:
– Thành phẩm tồn kho: 12.000 chiếc, giá thành 32/chiếc;
– Thành phẩm gửi bán: 4.500 chiếc, giá vốn 31/chiếc, giá bán thống nhất là 45/chiếc,
chưa có thuế GTGT 10%.
II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ:
1. Bộ phận sản xuất hoàn thành bàn giao 10.000 chiếc, trong đó nhập kho 7.000, gửi bán
3.000 cho khách hàng Q. Giá thành sản xuất là 31,5/chiếc.
2. Nhận được giấy báo Có của ngân hàng về việc khách hàng đã thanh toán 4/5 số hàng
gửi bán kỳ trước, số hàng còn lại đã nhập lại kho.

3. Khách hàng H khiếu nại một số sản phẩm đã mua từ kỳ trước, công ty cho khách
hàng trả lại và nhập kho 450 chiếc, giá vốn là 31/chiếc, đã thanh toán cho H bằng
chuyển khoản.
4. Xuất kho chuyển đến cho đại lý K 10.500 chiếc.
5. Khách hàng Q thanh toán 1.800 chiếc gửi bán trong kỳ bằng tiền mặt, số hàng còn lại
đã nhập lại kho.
6. Khách hàng Q khiếu nại một số sản phẩm đã mua kém chất lượng, công ty chấp nhận
giảm giá cho khách hàng. Trị giá hàng giảm giá bao gồm cả thuế GTGT là 3.960, đã
thanh toán bằng tiền mặt.
7. Đại lý K đã bán được toàn bộ số hàng đã nhận, đã thanh tốn tiền hàng cho cơng ty bằng
chuyển khoản sau khi trừ hoa hồng đại lý 7,7% tính trên giá bán (đã có thuế GTGT 10%).
8. Xuất kho 5.000 chiếc bán theo phương thức trả góp, theo giá bán trả góp là 50/chiếc.
Khách hàng M trả ngay bằng chuyển khoản là 100.000, số còn lại trả dần đều trong 3 tháng.
9. Xuất kho 1.000 chiếc đem đi trao đổi lấy cơng cụ dụng cụ của doanh nghiệp N. Theo
giá hóa đơn về số công cụ đã nhận được, đã nhập kho, trị giá chưa có thuế GTGT 10% là
40.000. Số tiền chênh lệch doanh nghiệp đã thu bằng chuyển khoản.
10. Chi phí bán hàng khác phát sinh trong kỳ là 8.000, chi phí quản lý doanh nghiệp phát
sinh trong kỳ là 15.000.
Yêu cầu:
1. Xác định kết quả bán hàng trong kỳ.
2. Định khoản và phản ánh lên tài khoản kế tốn các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh, biết rằng cơng ty tính trị giá thành phẩm xuất kho theo phương pháp nhập sau xuất trước.

Giải ví dụ:
Yêu cầu 1: Báo cáo kết quả bán hàng (1.000 đ)
Chỉ tiêu

Số tiền

1. Doanh thu bán hàng

985.500

2. Khoản giảm trừ doanh thu

23.850

3. Doanh thu thuần

961.650

4. Giá vốn hàng bán

677.500

5. Lợi nhuận gộp

284.15

6. Chi phí bán hàng

41.075

7. Chi phí quản lý doanh nghiệp

15.000

8. Kết quả bán hàng

228.075

Yêu cầu 2
1. Nợ TK 155: 220.500

5a. Nợ TK 632: 56.700

7c. Nợ TK 641: 33.075

9c. Nợ TK 153: 40.000

Nợ TK 157Q: 94.500

Có TK 157Q: 56.700

Nợ TK 133: 3.307,5

Nợ TK 133: 4.000

Có TK 154: 315.000

5b. Nợ TK 112: 89.100

Có TK 131K: 36.382,5

Có TK 131: 44.000

2a. Nợ TK 632: 111.600

Có TK 511: 81.000

7d. Nợ TK 112: 483.367,5

9d. Nợ TK 112: 5.500

Có TK 157: 111.600

Có TK 3331: 8.100

Có TK 131K: 483.367,5

Có TK 131: 5.500

2b. Nợ TK 112: 178.200

5c. Nợ TK 155: 37.800

8a. Nợ TK 632: 160.000

10a. Nợ TK 511: 23.850

Có TK 511: 162.000

Có TK 157Q: 37.800

Có TK 155: 160.000

Có TK 531: 20.250

Có TK 3331: 16.200

6. Nợ TK 532: 3.600

8b. Nợ TK 112: 100.000

Có TK 532: 3.600

2c. Nợ TK 155: 27.900

Nợ TK 3331: 360

Nợ TK 131: 150.000

10b. Nợ TK 511: 961.650

Có TK 157: 27.900

Có TK 111: 3.960

Có TK 511: 225.000

Có TK 911: 961.650

3a. Nợ TK 531: 20.250

7a. Nợ TK 632: 332.500

Có TK 3331: 22.500

10c. Nợ TK 911: 733.575

Nợ TK 3331: 2.025

Có TK 157K: 332.500

Có TK 3387: 2.500

Có TK 632: 677.500

Có TK 112: 22.275

7b. Nợ TK 131K: 519.750

9a. Nợ TK 632: 32.000

Có TK 641: 41.075

3b. Nợ TK 155: 13.950

Có TK 511: 472.500

Có TK 155: 32.000

Có TK 642: 15.000

Có TK 632: 13.950

Có TK 3331: 47.250

9b. Nợ TK 131: 49.500

10d. Nợ TK 911: 228.075

4. Nợ TK 157K: 332.200

Có TK 511: 45.000

Có TK 421: 228.075

Có TK 155: 332.200

Có TK 3331: 4.500

Ví dụ: Tại một doanh nghiệp K sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối
với hàng tồn kho, tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ, có các tài liệu
trong kỳ như sau (đơn vị nghìn đồng):
I. Số dư đầu kỳ của một số tài khoản:
– Thành phẩm tồn kho: 10.000 chiếc, giá thành 32/chiếc;
– Thành phẩm gửi bán tại công ty H: 4.500 chiếc, giá vốn 31/chiếc, giá bán thống nhất là
55/chiếc, chưa có thuế GTGT 10%.
II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ:
1. Bộ phận sản xuất hoàn thành bàn giao 10.000 chiếc, trong đó nhập kho 7.000, gửi bán
3.000 cho khách hàng Q. Giá thành sản xuất là 31,5/chiếc.
2. Nhận được giấy báo Có của ngân hàng về việc khách hàng đã thanh tốn 4/5 số hàng
gửi bán kỳ trước, số hàng cịn lại đã nhập lại kho, đồng thời trả cho H số tiền chiết khấu
thanh toán theo tỷ lệ 1% bằng tiền mặt.
3. Khách hàng H khiếu nại một số sản phẩm đã mua từ kỳ trước, công ty cho khách hàng trả
lại 450 chiếc và đã nhập kho, giá vốn là 31/chiếc, đã thanh toán cho H bằng chuyển khoản.
4. Xuất kho chuyển đến cho đại lý K 10.500 chiếc.

5. Khách hàng Q thanh toán 1.800 chiếc gửi bán trong kỳ bằng tiền mặt, số hàng còn lại
đã nhập lại kho.
6. Góp vốn và cơng ty liên doanh đồng kiểm sốt I một thiết bị sản xuất có ngun giá là
2.500.000, khấu hao lũy kế là 250.000, giá trị thỏa thuận là 2.200.000.

7. Khách hàng Q khiếu nại một số sản phẩm đã mua kém chất lượng, công ty chấp nhận
giảm giá cho khách hàng. Trị giá hàng giảm giá bao gồm cả thuế GTGT là 3.960, đã
thanh toán bằng tiền mặt.
8. Đại lý K đã bán được toàn bộ số hàng đã nhận, đã thanh tốn tiền hàng cho cơng ty bằng
chuyển khoản sau khi trừ hoa hồng đại lý 7,7% tính trên giá bán (đã có thuế GTGT 10%).
9. Nhận được thông báo về số cổ tức được chia theo tỷ lệ 12% trên tổng mệnh giá cổ
phiếu đã đầu tư là 510.000.
10. Thu hồi được khoản nợ khó địi đã xử lý cách đây 2 năm của khách hàng K là 20.000
bằng tiền mặt.
11. Số dự phòng nợ phải thu khó địi cần trích lập cho kỳ này là 12.000, biết rằng số dự
phòng hiện còn là 15.000.
Yêu cầu:
1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và phản ánh vào các tài khoản liên quan.
2. Xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp K.
Biết rằng:
– Trị giá thành phẩm xuất kho được tính theo phương pháp nhập trước – xuất trước.
– Chi phí bán hàng đã tập hợp được trong tháng là 30.000
– Chi phí quản lý doanh nghiệp đã tập hợp được trong tháng là 65.000
– Thuế suất thuế TNDN là 22%; Thu nhập chịu thuế trùng với lợi nhuận kế toán.

Giải ví dụ:
Yêu cầu 1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh(1.000 đ)
Chỉ tiêu

Số tiền

1. Doanh thu bán hàng

874.500

2. Khoản giảm trừ doanh thu

28.350

3. Doanh thu thuần

846.150

4. Giá vốn hàng bán

490.100

5. Lợi nhuận gộp

356.050

6. Doanh thu tài chính

61.200

7. Chi phí tài chính

2.178

8. Chi phí bán hàng

70.425

9. Chi phí quản lý doanh nghiệp

62.000

10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

282.647

11. Thu nhập khác

20.000

12. Chi phí khác

50.000

13. Lợi nhuận khác

(30.000)

14. Tổng lợi nhuận trước thuế

252.647

15. Chi phí thuế TNDN

55.582,34

16. Lợi nhuận sau thuế

197.064,66

Kế toán doanh nghiệp – Bài 6

Trang 17

Yêu cầu 2
1. Nợ TK 155: 220.500

4. Nợ TK 157K: 335.750

8b. Nợ TK 131K: 635.250

12a. Nợ TK 511: 28.350

Nợ TK 157Q: 94.500

Có TK 155: 335.750

Có TK 511: 577.500

Có TK 531: 24.750

Có TK 154: 315.000

5a. Nợ TK 632: 56.700

Có TK 3331: 57.750

Có TK 532: 3.600

2a. Nợ TK 632: 111.600

Có TK 157Q: 56.7005b. Nợ 8c. Nợ TK 641: 40.425

12b. Nợ TK 511: 846.150

TK 112: 108.900

Nợ TK 133: 4.042,5

Nợ TK 515: 61.200

Có TK 511: 99.000

Có TK 131K: 44.467,58d. Nợ TK 711: 20.000

Có TK 3331: 9.900

Nợ TK 112: 590.782,5

5c. Nợ TK 155: 37.800

Xem thêm  Tải – Download phần mềm cờ tướng mạnh nhất thế giới 2021

Có TK 131K: 590.782,5

Có TK 157Q: 37.800

9. Nợ TK 138: 61.200

6. Nợ TK 222I: 2.200.000

Có TK 515: 61.200

Nợ TK 214: 250.000

10. Nợ TK 111: 20.000

Nợ TK 811: 50.000

Có TK 711: 20.000

Có TK 211: 2.500.000

10. Có TK 004: 20.000

7. Nợ TK 532: 3.600

11. Nợ TK 139: 3.000

Nợ TK 3331: 360

Có TK 6426: 3.000

Có TK 157: 111.600

2b. Nợ TK 112: 218.800
Có TK 511: 198.000
Có TK 3331: 19.800
2c. Nợ TK 635: 2.178
Có TK 111: 2.178
2d. Nợ TK 155: 27.900
Có TK 157: 27.900
3a. Nợ TK 531: 24.750
Nợ TK 3331: 27.225
Có TK 112: 29.700
3b. Nợ TK 155: 13.950
Có TK 632: 13.950

Có TK 111: 3.960
8a. Nợ TK 632: 335.750
Có TK 157K: 335.750

Có TK 911: 927.350
12c. Nợ TK 911: 674.703
Có TK 632: 490.100
Có TK 635: 2.178
Có TK 641: 70.425
Có TK 642: 62.000
Có TK 811: 50.000
12d. Nợ TK 8211: 55.582,34
Có TK 3334: 55.582,34
12e. Nợ TK 911: 55.582,34
Có TK 8211: 55.582,34
12f. Nợ TK 911: 197.064,66
Có TK 421: 197.064,66

– Xác định được những ngân sách tương quan đến thanh toán giao dịch bán hàng. ( 2 ) Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của số mẫu sản phẩm, hàng hoá, đã tiêu thụ trongkỳ. Giá vốn hàng bán được xác định như sau : – Nếu hàng được xuất bán từ kho hàng, quầy hàng thì trị giá vốn hàng bán đượcxác định theo một trong những chiêu thức tính trị giá hàng xuất kho. Theo lao lý tạichuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn dư thì gồm có : giải pháp trung bình, phươngpháp nhập trước-xuất trước, … – Nếu hàng được xuất bán ngay tại phân xưởng sản xuất thì trị giá vốn của hàngbán được xác định theo giá tiền sản xuất. ( 3 ) Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết chokhách hàng mua hàng với khối lượng lớn. ( 4 ) Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm & hàng hóa kém phẩmchất, sai quy cách hoặc lỗi thời thị hiếu. ( 5 ) Doanh thu hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định làtiêu thụ bị người mua trả lại và phủ nhận thanh toán giao dịch. ( 6 ) Chiết khấu giao dịch thanh toán là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, dongười mua giao dịch thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng. ( 7 ) Doanh thu thuần về bán hàng là số chênh lệch giữa tổng số lệch giá bánhàng và phân phối dịch vụ và những khoản giảm trừ lệch giá ( như : những khoản giảm giáhàng bán, lệch giá hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại, thuế xuất khẩu, thuế tiêuthụ đặc biệt quan trọng, thuế GTGT phải nộp tính theo chiêu thức trực tiếp ). ( 8 ) Lãi gộp lãi gộp là khoản chênh lệch giữa lệch giá thuần với giá vốn hàng bán. ( 9 ) Kết quả bán hàng và cung ứng dịch vụ là số lãi ( doanh thu ) hay lỗ về tiêu thụsản phẩm, hàng hố, dịch vụ và được tính bằng số chênh lệch giữa lệch giá thuần vềbán hàng và cung ứng dịch vụ, lệch giá bất động sản góp vốn đầu tư với trị giá vốn của hàngbán, ngân sách bán hàng và ngân sách quản trị doanh nghiệp, ngân sách kinh doanh bất động sảnđầu tư. ( 10 ) Kết quả hoạt động giải trí kinh tế tài chính là số lãi ( doanh thu ) hay lỗ giữa lệch giá thuầnhoạt động kinh tế tài chính và ngân sách hoạt động giải trí kinh tế tài chính. ( 11 ) Kết quả hoạt động giải trí kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh kết quả thu được từ hoạtđộng bán hàng và cung ứng dịch vụ và kết quả hoạt động giải trí kinh tế tài chính. ( 12 ) Kết quả hoạt động giải trí khác là số lãi ( doanh thu ) hay lỗ giữa thu nhập thuần khácvà ngân sách khác. ( 13 ) Tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp ( hay lỗ thuần ) củadoanh nghiệp gồm có tổng số kết quả của những hoạt động giải trí tiêu thụ loại sản phẩm, hàng hố, dịch vụ, kết quả hoạt động giải trí kinh tế tài chính và kết quả hoạt động giải trí khác. 1.3. Tài khoản sử dụng ( a ) Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và phân phối dịch vụ : Tài khoản nàydùng để phản ánh lệch giá bán hàng và cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp trong mộtkỳ kế toán của hoạt động giải trí SXKD.Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và phân phối dịch vụ, có 5 thông tin tài khoản cấp 2 : – Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hoá ; – Tài khoản 5112 – Doanh thu bán những thành phẩm ; – Tài khoản 5113 – Doanh thu cung ứng dịch vụ ; – Tài khoản 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá ; – Tài khoản 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản góp vốn đầu tư. ( b ) Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán : Tài khoản này dùng để phản ánh trị giávốn của mẫu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ. ( c ) Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại ( CKTM ) : Tài khoản này phản ánhkhoản chiết khấu thương mại người mua được hưởng đã triển khai trong kỳ theo đúngchính sách chiết khấu thương mại của doanh nghiệp đã pháp luật. Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởngchiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bán trên “ Hoáđơn GTGT ” hoặc “ Hoá đơn bán hàng ” lần ở đầu cuối ( gọi là bớt giá ). Trường hợp kháchhàng không liên tục mua hàng, hoặc khi số chiết khấu thương mại người mua đượchưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hố đơn lần ở đầu cuối thì phải chi tiềnchiết khấu thương mại cho người mua. Khoản chiết khấu thương mại trong những trườnghợp này được hạch toán vào Tài khoản 521 ( gọi là hồi khấu ). Trường hợp người muahàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại, giá cả phản ánh trên hoáđơn là giá đã giảm giá ( đã trừ chiết khấu thương mại ) thì khoản chiết khấu thương mạinày khơng được hạch tốn vào TK 521. Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừchiết khấu thương mại. ( d ) Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại : Tài khoản này dùng để phản ánh giá trịcủa số loại sản phẩm, hàng hoá bị người mua trả. ( e ) Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán ( GGHB ) : Tài khoản này dùng để phảnánh khoản giảm giá hàng bán trong thực tiễn phát sinh và việc giải quyết và xử lý khoản giảm giá hàng bántrong kỳ kế toán. Chỉ phản ánh vào thông tin tài khoản này những khoản giảm trừ do việc chấp thuậngiảm giá sau khi đã bán hành và phát hành hoá đơn ( Giảm giá ngồi hố đơn ) do hàngbán kém, mất phẩm chất. .. ( f ) Tài khoản tương quan : TK 155, 157, 111, 112, 131, 3331, 635, … 1.4. Kế toán bán hàng theo giải pháp kê khai liên tục ( Sơ đồ hạch toán số 118, 119, 93, 94, 95, 98, 99, 100, 101, 104, 105, 106, 107,109, 110, 111, 102 ) 1.5. Kế toán bán hàng theo chiêu thức kiểm kê định kỳKế toán bán hàng theo giải pháp này chỉ khác so với giải pháp kê khaithường xuyên ở những bút toán phản ánh giá vốn hàng bán. Cụ thể như sau : ( Sơ đồ hạch toán số 119 ) 2. Kế toán xác định kết quả kinh doanhKết quả kinh doanh trong doanh nghiệp là kết quả kinh tế tài chính ở đầu cuối từ những hoạtđộng sau một thời kỳ nhất định, kết quả hoàn toàn có thể là lãi, hoặc lỗ từ những hoạt động giải trí. Kết quảkinh doanh gồm có : – Kết quả hoạt động giải trí kinh doanh, gồm có : ( i ) Kết quả hoạt động giải trí bán hàng và cungcấp dịch vụ ; ( ii ) Kết quả hoạt động giải trí kinh tế tài chính. – Kết quả hoạt động giải trí khácTrong đó : Kết quả hoạt độngkinh doanhLợi nhuận gộp + Doanh thu hoạt động giải trí kinh tế tài chính – Chi phíhoạt động kinh tế tài chính – CPBH – CPQLDNLợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bánKết quả hoạt động giải trí khác = Thu nhập hoạt động giải trí khác – giá thành khácBảng xác định kết quả bán hàngChỉ tiêu1. Doang thu bán hàng2. Các khoản làm giảm trừ lệch giá bán hàng3. Doanh thu thuần từ hoạt động giải trí bán hàng4. Giá vốn hàng bán5. Lợi nhuận gộp6. giá thành bán hàng7. Chi tiêu quản trị doanh nghiệp8. Kết quả bán hàngSố tiềnBáo cáo kết quả hoạt động giải trí kinh doanhĐơn vị báo cáo giải trình : …………….. Mẫu số B 02 – Doanh Nghiệp ( Ban hành theo QĐ số 15/2006 / QĐ-BTCĐịa chỉ : … … … … .. Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC ) BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANHNăm … … … Đơn vị tính : CHỈ TIÊUNămNămsốThuyếtminhnaytrướcMã1. Doanh thu bán hàng và phân phối dịch vụ012. Các khoản giảm trừ doanh thu02VI. 253. Doanh thu thuần về bán hàng và phân phối 10 dịch vụ ( 10 = 01 – 02 ) 4. Giá vốn hàng bán11VI. 275. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung ứng 20 dịch vụ ( 20 = 10 – 11 ) 6. Doanh thu hoạt động giải trí tài chính21VI. 267. Chi tiêu tài chính22VI. 28 – Trong đó : Ngân sách chi tiêu lãi vay8. Ngân sách chi tiêu bán hàng23249. giá thành quản trị doanh nghiệp2510 Lợi nhuận thuần từ hoạt động giải trí kinh doanh30 { 30 = 20 + ( 21 – 22 ) – ( 24 + 25 ) } 11. Thu nhập khác3112. Chi tiêu khác3213. Lợi nhuận khác ( 40 = 31 – 32 ) 4014. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế50 ( 50 = 30 + 40 ) 15. Chi tiêu thuế TNDN hiện hành51VI. 3016. Chi tiêu thuế TNDN hoãn lại52VI. 3017. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 ( 60 = 50 – 51 – 52 ) 18. Lãi cơ bản trên CP ( * ) 70L ập, ngày … tháng … năm … Người lập biểuKế toán trưởngGiám đốc ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên, đóng dấu ) 2.1. Kế tốn ngân sách bán hàng ( a ) Nội dungChi phí bán hàng là những ngân sách trong thực tiễn phát sinh trong q trình bán loại sản phẩm, hàng hố, cung ứng dịch vụ gồm có những ngân sách chào hàng, ra mắt loại sản phẩm, quảngcáo loại sản phẩm, hoa hồng bán hàng, ngân sách Bảo hành loại sản phẩm, hàng hố, ngân sách bảoquản, đóng gói, luân chuyển ,. .. ( b ) Tài khoản sử dụng : Tài khoản 641 – giá thành bán hàngTài khoản 641 – Chi tiêu bán hàng, có 7 thông tin tài khoản cấp 2 : Tài khoản 6411 – Chi phínhân viên ; Tài khoản 6412 – Ngân sách chi tiêu vật tư, vỏ hộp ; Tài khoản 6413 – Chí phí dụng cụ, vật dụng ; Tài khoản 6414 – Ngân sách chi tiêu khấu hao TSCĐ ; Tài khoản 6415 – giá thành bào hành ; Tài khoản 6417 – giá thành dịch vụ mua ngồi ; Tài khoản 6418 – Ngân sách chi tiêu bằng tiền khác. ( c ) Phương pháp kế toán ( Sơ đồ hạch toán số 121 ) 2.2. Kế toán ngân sách quản trị doanh nghiệp ( a ) Nội dungChi phí bán hàng là những ngân sách quản trị chung của doanh nghiệp gồm những chi phícho nhân viên cấp dưới bộ phận quản trị doanh nghiệp ; ngân sách vật tư văn phịng, cơng cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản trị doanh nghiệp ; tiền th đất, thuế mơn bài ; khoản lập dựphịng phải thu khó địi ; dịch vụ mua ngồi ( Điện, nước, điện thoại cảm ứng, fax, bảo hiểm gia tài, cháy nổ. .. ) ; ngân sách bằng tiền khác ( Tiếp khách, hội nghị người mua. .. ). ( b ) Tài khoản sử dụng : Tài khoản 642 – Ngân sách chi tiêu bán hàng. Tài khoản 642 – Chi tiêu quản trị doanh nghiệp, có 8 thông tin tài khoản cấp 2 : Tài khoản6421 – Ngân sách chi tiêu nhân viên cấp dưới quản trị ; Tài khoản 6422 – Chi tiêu vật tư quản trị ; Tài khoản6423 – Chi tiêu vật dụng văn phịng ; Tài khoản 6424 – Chí phí khấu hao TSCĐ ; Tài khoản6425 – Thuế, phí và lệ phí ; Tài khoản 6426 – giá thành dự phịng ; Tài khoản 6427 – Chi phídịch vụ mua ngồi ; Tài khoản 6428 – Ngân sách chi tiêu bằng tiền khác. ( c ) Phương pháp kế toán ( Sơ đồ hạch toán số 122 ) 2.3. Kế tốn lệch giá hoạt động giải trí kinh tế tài chính ( a ) Nội dungDoanh thu hoạt động giải trí kinh tế tài chính là lệch giá tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợinhuận được chia và lệch giá hoạt động giải trí kinh tế tài chính khác của doanh nghiệp. ( b ) Tài khoản sử dụngTài khoản 515 – Doanh thu hoạt động giải trí kinh tế tài chính. ( c ) Phương pháp kế tốn ( Sơ đồ hạch tốn số 108 ) 2.4. Kế tốn ngân sách hoạt động giải trí kinh tế tài chính ( a ) Nội dungChi phí hoạt động giải trí kinh tế tài chính là những khoản ngân sách gồm có những khoản chi phíhoặc những khoản lỗ tương quan đến những hoạt động giải trí góp vốn đầu tư kinh tế tài chính, ngân sách cho vay và đi vayvốn, ngân sách góp vốn liên kết kinh doanh, link, lỗ chuyển nhượng ủy quyền chứng khốn thời gian ngắn, chiphí thanh toán giao dịch bán chứng khốn. .. ; Dự phịng giảm giá góp vốn đầu tư chứng khốn, khoản lỗphát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đối. ( b ) Tài khoản sử dụngTài khoản 635 – Chi tiêu hoạt động giải trí kinh tế tài chính. ( c ) Phương pháp kế tốn ( Sơ đồ hạch toán số 120 ) 2.5. Kế toán thu nhập khác ( a ) Nội dungCác khoản thu nhập khác là những khoản lệch giá ngoài hoạt động giải trí sản xuất, kinhdoanh của doanh nghiệp. ( b ) Tài khoản sử dụng : Tài khoản 711 – Thu nhập khác. ( c ) Phương pháp kế toán ( Sơ đồ hạch toán số 123 ) 2.6. Kế tốn ngân sách khác ( a ) Nội dungChi phí khác là những khoản ngân sách phát sinh do những sự kiện hay những nghiệp vụriêng biệt với hoạt động giải trí thường thì của những doanh nghiệp. ( b ) Tài khoản sử dụng : Tài khoản 811 – Chi tiêu khác. ( c ) Phương pháp kế tốn ( Sơ đồ hạch tốn số 124 ) 2.7. Kế tốn ngân sách thuế thu nhập doanh nghiệp ( a ) Nội dungTheo Thông tư 123 / 2012 / TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thihành 1 số ít điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008 / QH12 và hướng dẫnthi hành Nghị định số 124 / 2008 / NĐ-CP ngày 11/12/2008, Nghị định số 122 / 2011 / NĐCP ngày 27/12/2011 của nhà nước pháp luật cụ thể thi hành một số ít điều của LuậtThuế thu nhập doanh nghiệp ; Luật sửa đổi, bổ trợ bổ trợ một số ít điều Luật Thuế thunhập doanh nghiệp năm năm trước : Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức triển khai hoạt động giải trí sản xuất, kinhdoanh hàng hố, dịch vụ có thu nhập chịu thuế ( gọi là doanh nghiệp ). Về giải pháp tính thuế : Thuế TNDNphải nộpThu nhậptính thuếThuế suấtthuế TNDNTrường hợp doanh nghiệp nếu có trích quỹ tăng trưởng khoa học và cơng nghệ thìthuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định như sau : Thuế TNDNphải nộp = ( Thu nhậptính thuếPhần trích lập quỹKH và CNThuế suất ) Xthuế TNDNTrong đó : – Thu nhập tính thuế được xác định theo cơng thức sau : Thu nhậptính thuếThu nhậpchịu thuếThu nhập đượcmiễn thuếCác khoản lỗ được kếtchuyển theo lao lý – Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau : Thu nhậpchịu thuếDoanhthuCác khoảnChi phíđược trừthu nhập khácKỳ tính thuế được quyết toán theo năm dương lịch. Trường hợp doanh nghiệp ápdụng năm kinh tế tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế xác định theo năm tài chínháp dụng. ( b ) Tài khoản sử dụng : Tài khoản 8211 – Ngân sách chi tiêu thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Tài khoản nàydùng để phản ánh ngân sách thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm củadoanh nghiệp. Nguyên tắc hạch toán trên thông tin tài khoản này như sau : ( 1 ) Hàng quý, kế toán địa thế căn cứ vào tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp để ghi nhậnsố thuế thu nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp đã tính và phải nộp vào ngân sách thuế thunhập doanh nghiệp hiện hành. ( 2 ) Cuối năm kinh tế tài chính, địa thế căn cứ vào tờ khai quyết tốn thuế, nếu số thuế thu nhậpdoanh nghiệp đã nộp trong năm nhỏ hơn số phải nộp cho năm đó, kế tốn ghi nhận số thuếthu nhập doanh nghiệp phải nộp thêm vào ngân sách thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp trong năm lớn hơn số phải nộp của nămđó, kế tốn phải ghi giảm ngân sách thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số chênh lệchgiữa số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp. ( 3 ) Trường hợp phát hiện sai sót khơng trọng điểm tương quan đến khoản thuế thunhập doanh ngihệp phải nộp của những năm trước, doanh ngiệp được hạch toán tăng ( hoặcgiảm ) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của những năm trước vào ngân sách thuế thunhập doanh nghiệp hiện hành của năm phát hiện sai sót. ( 4 ) Cuối năm kinh tế tài chính kế tốn phải kết chuyển ngân sách thuế thu nhập doanhnghiệp hiện hành phát sinh trong năm vào Tài khoản 911 – “ Xác định kết quả kinhdoanh ” để xác định kết quả sản xuất, kinh doanh trong năm. ( c ) Phương pháp kế toán ( Sơ đồ hạch toán số 125 ) 2.8. Kế toán xác định kết quả bán hàng ( a ) Tài khoản sử dụngTài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh. ( b ) Phương pháp kế tốn ( Sơ đồ hạch tốn số 126 ) Ví dụ : Tại một doanh nghiệp sử dụng giải pháp kê khai liên tục đối vớihàng tồn dư, tính thuế GTGT phải nộp theo chiêu thức khấu trừ, có những tài liệu trongtháng như sau ( đơn vị chức năng nghìn đồng ) : I. Số dư đầu kỳ của một số ít thông tin tài khoản : – Thành phẩm tồn dư : 12.000 chiếc, giá tiền 32 / chiếc ; – Thành phẩm gửi bán : 4.500 chiếc, giá vốn 31 / chiếc, giá cả thống nhất là 45 / chiếc, chưa có thuế GTGT 10 %. II. Các nhiệm vụ kinh tế tài chính phát sinh trong kỳ : 1. Bộ phận sản xuất hoàn thành xong chuyển giao 10.000 chiếc, trong đó nhập kho 7.000, gửi bán3. 000 cho người mua Q. Giá thành sản xuất là 31,5 / chiếc. 2. Nhận được giấy báo Có của ngân hàng nhà nước về việc người mua đã thanh toán giao dịch 4/5 số hànggửi bán kỳ trước, số hàng còn lại đã nhập lại kho. 3. Khách hàng H khiếu nại một số ít loại sản phẩm đã mua từ kỳ trước, công ty cho kháchhàng trả lại và nhập kho 450 chiếc, giá vốn là 31 / chiếc, đã giao dịch thanh toán cho H bằngchuyển khoản. 4. Xuất kho chuyển đến cho đại lý K 10.500 chiếc. 5. Khách hàng Q thanh toán giao dịch 1.800 chiếc gửi bán trong kỳ bằng tiền mặt, số hàng còn lạiđã nhập lại kho. 6. Khách hàng Q khiếu nại một số ít loại sản phẩm đã mua kém chất lượng, công ty chấp nhậngiảm giá cho người mua. Trị giá hàng giảm giá gồm có cả thuế GTGT là 3.960, đãthanh toán bằng tiền mặt. 7. Đại lý K đã bán được hàng loạt số hàng đã nhận, đã thanh tốn tiền hàng cho cơng ty bằngchuyển khoản sau khi trừ hoa hồng đại lý 7,7 % tính trên giá cả ( đã có thuế GTGT 10 % ). 8. Xuất kho 5.000 chiếc bán theo phương pháp trả góp, theo giá bán trả góp là 50 / chiếc. Khách hàng M trả ngay bằng chuyển khoản qua ngân hàng là 100.000, số còn lại trả dần đều trong 3 tháng. 9. Xuất kho 1.000 chiếc đem đi trao đổi lấy cơng cụ dụng cụ của doanh nghiệp N. Theogiá hóa đơn về số công cụ đã nhận được, đã nhập kho, trị giá chưa có thuế GTGT 10 % là40. 000. Số tiền chênh lệch doanh nghiệp đã thu bằng giao dịch chuyển tiền. 10. Chi tiêu bán hàng khác phát sinh trong kỳ là 8.000, ngân sách quản trị doanh nghiệp phátsinh trong kỳ là 15.000. Yêu cầu : 1. Xác định kết quả bán hàng trong kỳ. 2. Định khoản và phản ánh lên thông tin tài khoản kế tốn những nhiệm vụ kinh tế tài chính phátsinh, biết rằng cơng ty tính trị giá thành phẩm xuất kho theo chiêu thức nhập sau xuất trước. Giải ví dụ : Yêu cầu 1 : Báo cáo kết quả bán hàng ( 1.000 đ ) Chỉ tiêuSố tiền1. Doanh thu bán hàng985. 5002. Khoản giảm trừ doanh thu23. 8503. Doanh thu thuần961. 6504. Giá vốn hàng bán677. 5005. Lợi nhuận gộp284. 156. Ngân sách chi tiêu bán hàng41. 0757. giá thành quản trị doanh nghiệp15. 0008. Kết quả bán hàng228. 075Y êu cầu 21. Nợ TK 155 : 220.5005 a. Nợ TK 632 : 56.7007 c. Nợ TK 641 : 33.0759 c. Nợ TK 153 : 40.000 Nợ TK 157Q : 94.500 Có TK 157Q : 56.700 Nợ TK 133 : 3.307,5 Nợ TK 133 : 4.000 Có TK 154 : 315.0005 b. Nợ TK 112 : 89.100 Có TK 131K : 36.382,5 Có TK 131 : 44.0002 a. Nợ TK 632 : 111.600 Có TK 511 : 81.0007 d. Nợ TK 112 : 483.367,59 d. Nợ TK 112 : 5.500 Có TK 157 : 111.600 Có TK 3331 : 8.100 Có TK 131K : 483.367,5 Có TK 131 : 5.5002 b. Nợ TK 112 : 178.2005 c. Nợ TK 155 : 37.8008 a. Nợ TK 632 : 160.00010 a. Nợ TK 511 : 23.850 Có TK 511 : 162.000 Có TK 157Q : 37.800 Có TK 155 : 160.000 Có TK 531 : 20.250 Có TK 3331 : 16.2006. Nợ TK 532 : 3.6008 b. Nợ TK 112 : 100.000 Có TK 532 : 3.6002 c. Nợ TK 155 : 27.900 Nợ TK 3331 : 360N ợ TK 131 : 150.00010 b. Nợ TK 511 : 961.650 Có TK 157 : 27.900 Có TK 111 : 3.960 Có TK 511 : 225.000 Có TK 911 : 961.6503 a. Nợ TK 531 : 20.2507 a. Nợ TK 632 : 332.500 Có TK 3331 : 22.50010 c. Nợ TK 911 : 733.575 Nợ TK 3331 : 2.025 Có TK 157K : 332.500 Có TK 3387 : 2.500 Có TK 632 : 677.500 Có TK 112 : 22.2757 b. Nợ TK 131K : 519.7509 a. Nợ TK 632 : 32.000 Có TK 641 : 41.0753 b. Nợ TK 155 : 13.950 Có TK 511 : 472.500 Có TK 155 : 32.000 Có TK 642 : 15.000 Có TK 632 : 13.950 Có TK 3331 : 47.2509 b. Nợ TK 131 : 49.50010 d. Nợ TK 911 : 228.0754. Nợ TK 157K : 332.200 Có TK 511 : 45.000 Có TK 421 : 228.075 Có TK 155 : 332.200 Có TK 3331 : 4.500 Ví dụ : Tại một doanh nghiệp K sử dụng giải pháp kê khai liên tục đốivới hàng tồn dư, tính thuế GTGT phải nộp theo chiêu thức khấu trừ, có những tài liệutrong kỳ như sau ( đơn vị chức năng nghìn đồng ) : I. Số dư đầu kỳ của một số ít thông tin tài khoản : – Thành phẩm tồn dư : 10.000 chiếc, giá tiền 32 / chiếc ; – Thành phẩm gửi bán tại công ty H : 4.500 chiếc, giá vốn 31 / chiếc, giá cả thống nhất là55 / chiếc, chưa có thuế GTGT 10 %. II. Các nhiệm vụ kinh tế tài chính phát sinh trong kỳ : 1. Bộ phận sản xuất triển khai xong chuyển giao 10.000 chiếc, trong đó nhập kho 7.000, gửi bán3. 000 cho người mua Q. Giá thành sản xuất là 31,5 / chiếc. 2. Nhận được giấy báo Có của ngân hàng nhà nước về việc người mua đã thanh tốn 4/5 số hànggửi bán kỳ trước, số hàng cịn lại đã nhập lại kho, đồng thời trả cho H số tiền chiết khấuthanh toán theo tỷ suất 1 % bằng tiền mặt. 3. Khách hàng H khiếu nại một số ít loại sản phẩm đã mua từ kỳ trước, công ty cho người mua trảlại 450 chiếc và đã nhập kho, giá vốn là 31 / chiếc, đã giao dịch thanh toán cho H bằng chuyển khoản qua ngân hàng. 4. Xuất kho chuyển đến cho đại lý K 10.500 chiếc. 5. Khách hàng Q thanh toán giao dịch 1.800 chiếc gửi bán trong kỳ bằng tiền mặt, số hàng còn lạiđã nhập lại kho. 6. Góp vốn và cơng ty liên kết kinh doanh đồng kiểm sốt I một thiết bị sản xuất có ngun giá là2. 500.000, khấu hao lũy kế là 250.000, giá trị thỏa thuận hợp tác là 2.200.000.7. Khách hàng Q khiếu nại một số ít loại sản phẩm đã mua kém chất lượng, công ty chấp nhậngiảm giá cho người mua. Trị giá hàng giảm giá gồm có cả thuế GTGT là 3.960, đãthanh toán bằng tiền mặt. 8. Đại lý K đã bán được hàng loạt số hàng đã nhận, đã thanh tốn tiền hàng cho cơng ty bằngchuyển khoản sau khi trừ hoa hồng đại lý 7,7 % tính trên giá cả ( đã có thuế GTGT 10 % ). 9. Nhận được thông tin về số cổ tức được chia theo tỷ suất 12 % trên tổng mệnh giá cổphiếu đã góp vốn đầu tư là 510.000.10. Thu hồi được khoản nợ khó địi đã giải quyết và xử lý cách đây 2 năm của người mua K là 20.000 bằng tiền mặt. 11. Số dự trữ nợ phải thu khó địi cần trích lập cho kỳ này là 12.000, biết rằng số dựphòng hiện còn là 15.000. Yêu cầu : 1. Định khoản những nhiệm vụ kinh tế tài chính phát sinh và phản ánh vào những thông tin tài khoản tương quan. 2. Xác định kết quả hoạt động giải trí kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp K.Biết rằng : – Trị giá thành phẩm xuất kho được tính theo chiêu thức nhập trước – xuất trước. – giá thành bán hàng đã tập hợp được trong tháng là 30.000 – Ngân sách chi tiêu quản trị doanh nghiệp đã tập hợp được trong tháng là 65.000 – Thuế suất thuế TNDN là 22 % ; Thu nhập chịu thuế trùng với doanh thu kế toán. Giải ví dụ : Yêu cầu 1 : Báo cáo kết quả hoạt động giải trí kinh doanh ( 1.000 đ ) Chỉ tiêuSố tiền1. Doanh thu bán hàng874. 5002. Khoản giảm trừ doanh thu28. 3503. Doanh thu thuần846. 1504. Giá vốn hàng bán490. 1005. Lợi nhuận gộp356. 0506. Doanh thu tài chính61. 2007. giá thành tài chính2. 1788. Chi tiêu bán hàng70. 4259. Chi tiêu quản trị doanh nghiệp62. 00010. Lợi nhuận thuần từ hoạt động giải trí kinh doanh282. 64711. Thu nhập khác20. 00012. Chi tiêu khác50. 00013. Lợi nhuận khác ( 30.000 ) 14. Tổng lợi nhuận trước thuế252. 64715. giá thành thuế TNDN55. 582,3416. Lợi nhuận sau thuế197. 064,66 Kế toán doanh nghiệp – Bài 6T rang 17Y êu cầu 21. Nợ TK 155 : 220.5004. Nợ TK 157K : 335.7508 b. Nợ TK 131K : 635.25012 a. Nợ TK 511 : 28.350 Nợ TK 157Q : 94.500 Có TK 155 : 335.750 Có TK 511 : 577.500 Có TK 531 : 24.750 Có TK 154 : 315.0005 a. Nợ TK 632 : 56.700 Có TK 3331 : 57.750 Có TK 532 : 3.6002 a. Nợ TK 632 : 111.600 Có TK 157Q : 56.7005 b. Nợ 8 c. Nợ TK 641 : 40.42512 b. Nợ TK 511 : 846.150 TK 112 : 108.900 Nợ TK 133 : 4.042,5 Nợ TK 515 : 61.200 Có TK 511 : 99.000 Có TK 131K : 44.467,58 d. Nợ TK 711 : 20.000 Có TK 3331 : 9.900 Nợ TK 112 : 590.782,55 c. Nợ TK 155 : 37.800 Có TK 131K : 590.782,5 Có TK 157Q : 37.8009. Nợ TK 138 : 61.2006. Nợ TK 222I : 2.200.000 Có TK 515 : 61.200 Nợ TK 214 : 250.00010. Nợ TK 111 : 20.000 Nợ TK 811 : 50.000 Có TK 711 : 20.000 Có TK 211 : 2.500.00010. Có TK 004 : 20.0007. Nợ TK 532 : 3.60011. Nợ TK 139 : 3.000 Nợ TK 3331 : 360C ó TK 6426 : 3.000 Có TK 157 : 111.6002 b. Nợ TK 112 : 218.800 Có TK 511 : 198.000 Có TK 3331 : 19.8002 c. Nợ TK 635 : 2.178 Có TK 111 : 2.1782 d. Nợ TK 155 : 27.900 Có TK 157 : 27.9003 a. Nợ TK 531 : 24.750 Nợ TK 3331 : 27.225 Có TK 112 : 29.7003 b. Nợ TK 155 : 13.950 Có TK 632 : 13.950 Có TK 111 : 3.9608 a. Nợ TK 632 : 335.750 Có TK 157K : 335.750 Có TK 911 : 927.35012 c. Nợ TK 911 : 674.703 Có TK 632 : 490.100 Có TK 635 : 2.178 Có TK 641 : 70.425 Có TK 642 : 62.000 Có TK 811 : 50.00012 d. Nợ TK 8211 : 55.582,34 Có TK 3334 : 55.582,3412 e. Nợ TK 911 : 55.582,34 Có TK 8211 : 55.582,3412 f. Nợ TK 911 : 197.064,66 Có TK 421 : 197.064,66

Xem thêm  Đàm Tùng Vận – Wikipedia tiếng Việt

Source: https://bem2.vn
Category: TỔNG HỢP

Rate this post

Bài viết liên quan

Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận