Tự học lập trình ios trong 24h

Mục lục bài viết

Giới thiệu

Viết ứng dụng cho iPhone, iPad ( gọi chung là Lập trình iPhone, iPad ) đang là một trong những việc làm ” hot ” nhất quốc tế, đặc biệt quan trọng là so với những bạn trẻ, những bạn có ý tưởng sáng tạo phát minh sáng tạo độc lạ .

Nắm bắt được xu thế đó, Trung Tâm Đào Tạo Tin Học Khoa Phạm kết hợp với ZendVN xin giới thiệu với các bạn khóa học online “TỰ HỌC LẬP TRÌNH iOS CƠ BẢN + NÂNG CAO”. Khóa học này sẽ hướng dẫn từng bước giúp bạn nắm bắt được các kỹ thuật để viết ra một ứng dụng chạy trên iPhone, iPad. Đặc biệt, chỉ duy nhất khi học lập trình iOS tại KhoaPham.Vn, đây là khóa học đầu tiên tại Việt Nam mà học viên được học trên ngôn ngữ SWIFT, ngôn ngữ mới nhất mà Apple vừa cho ra đời.

Bạn không cần phải biết trước lập trình mới có thể học. Vì ngôn ngữ dành cho Apple là SWIFT (trước đây là Objective-C), không giống với bất kì ngôn ngữ lập trình nào trước đây. Trong khóa học có hướng dẫn tất cả các bước lập trình cơ bản dành cho người mới bắt đầu.

Thông tin khóa học:

Biên tập giáo trình: thầy Phạm Trường Đăng Khoa & Trung Tâm Đào Tạo Tin Học Khoa Phạm
Giảng viên hướng dẫn:

thầy Phạm Trường Đăng Khoa
thầy Nguyễn Vũ Hoàng
thầy Lê Quý Lâm

Hỗ trợ khóa học:Trung Tâm Đào Tạo Tin Học Khoa Phạm
Trung Tâm Đào Tạo Tin Học Khoa PhạmĐặc biệt sau khi hoàn tất hồ sơ và học phí bạn hoàn toàn có thể tham gia ngay vào khóa học. Hồ sơ nhập học bạn chỉ cần triển khai 1 lần duy nhất cho khóa học tiên phong mà bạn tham gia ở ZendVN, ở những khóa học sau đó những bạn muốn học chỉ cần chuyển học phí là hoàn toàn có thể tham gia học ngay .

Những ưu điểm chỉ có tại Khóa học Lập trình iOS tại KhoaPham & ZendVn:

  1. Giảng viên khóa học này: thầy Nguyễn Vũ Hoàng & Lê Quý Lâm, trước đây họ đã từng là những developer với hơn 3600 giờ kinh nghiệm lập trình iOS, với hàng trăm sản phẩm được publish trên AppStore.
  2. Nội dung học do chính giảng viên Phạm Trường Đăng Khoa biên soạn, người đã từng vinh dự được Apple cấp học bổng WWDC 2015 tại LA(USA).
  3. Học viên được hỗ trợ trực tiếp ngay tại Trung Tâm Đào Tạo Tin Học Khoa Phạm, và được ưu tiên tham dự những khóa học chuyên đề được tổ chức liên tục tại Trung Tâm.
  4. “Học là phải làm được”: Khác với những Trung Tâm khác, những nội dung mà Khoa Phạm đào tạo ở đây sẽ bao gồm trọn bộ nhiều mảng khác nhau trong iOS, cụ thể là iOS App Platform, Lập trình Game, Lập trình Apple Watch, Lập trình NodeJS & SocketIO.

Mục tiêu khóa học:

– Hoàn tất khóa học, học viên sẽ được trang bị kiến thức và kỹ năng vững chãi để tự phong cách thiết kế ra một ứng dụng iOS và tự quản lý và vận hành, kiếm tiền thông qua AppStore .

Xem thêm  Freelensia - Đặt hẹn trực tuyến với phiên dịch viên

– Hoàn toàn đủ khả năng để ứng tuyển vào các vị trí lập trình iOS tại các công ty trong & ngoài nước.

– Nếu cần mẫn rèn luyện, bạn sẽ đủ năng lực tự xây dựng công ty, hoặc nhóm chuyên nhận dự án Bất Động Sản iOS từ người mua .

– Những công việc bạn có thể làm sau khi hoàn tất khóa học:

Một số bài học trích từ nội dung khóa học này:

Học phí & Hỗ trợ kỹ thuật

Học phí : 2,500,000 đồng
Học viên được tương hỗ trực tiếp bởi chính giảng viên của khóa học này, những phương pháp tương hỗ như sau :

  • – Hỗ trợ trực tiếp ngay tại Trung Tâm Đào Tạo Tin Học Khoa Phạm (90 Lê Thị Riêng, P.Bến Thành, Q1, TPHCM), thời gian: 08h – 17h, thứ hai đến thứ sáu.
  • – Đối với các bạn ở xa, có thể liên lạc trực tiếp qua hot line 0967.908.907 (Viber, Zalo is available), sử dụng Teamviewer

Nội dung chi tiết khóa học

A – PHẦN CƠ BẢN: “ĐẶC BIỆT:

HỌC TRƯỚC TRẢ SAU (CÓ THỂ HỌC NGAY SAU KHI ĐĂNG KÍ)”

Chương 1: Giới thiệu làm quen với môi trường lập trình iOS
  1. Chuẩn bị môi trường Mac OS.
  2. Cài đặt Xcode.
  3. Tạo tài khoản Apple ID và đăng nhập vào Xcode.
  4. Làm quen với Xcode và tạo ứng dụng đầu tay.
  5. Quy trình thiết kế một ứng dụng iOS.
  6. Phân biệt giữa Outlet và Action.
  7. Làm việc với máy ảo và cách Build trực tiếp ứng dụng lên iPhone mà không cần tài khoản 99USD
Chương 2: Lập trình Swift
  1. Làm quen với môi trường lập trình Play Ground.
  2. Khởi tạo biến và hằng.
  3. Kiểu dữ liệu.
  4. Chuỗi và các hàm xử lí chuỗi.
  5. Toán tử số học.
  6. Câu lệnh điều kiện If Else & Switch.
  7. Vòng lặp For, While.
  8. Break và Continue.
  9. Mảng và xử lí mảng.
  10. Dictionaries.
  11. Kiểu Optionals trong Swift.
  12. Dictionaries.
  13. Function.
  14. Class và Methods.
  15. Lập trình hướng đối tượng với Swift
Chương 3: Làm việc với các đối tượng giao diện cơ bản trong iOS.
  1. UILabel
    • Ứng dụng Hello World.
  2. UIButton.
    • Tạo hành động với Button.
    • Custom UIButton : setImage, setTittle.
  3. UITextField.
    • Bắt sự kiện khi chạm tay vào TextField.
    • Bắt sự kiện khi kết thúc nhập liệu.
  4. UISwitch
    • Bắt giá trị On/Off của Switch.
    • Tạo hành động với Switch
    • Ứng dụng đổi màu nền Background.
  5. UISlider
    • Khởi tạo giá trị lớn nhất và nhỏ nhất cho Slider
    • Bắt giá trị của Slider.
    • Gán giá trị cho Slider.
    • Kết hợp với NSTimer tạo diễn hoạt nhân vật hoạt hình.
  6. UIImage hiển thị hình ảnh:
    • Lấy hình từ local của máy.
    • Lấy hình từ Internet.
  7. Quản lý toạ độ và kích thước các đối tượng trên màn hình.
    • Khái niệm Bounds và Frame.
    • Hệ trục toạ độ của UIKit.
    • Quản lý toạ độ đối tượng (CGPoint).
    • Quản lý kích thước đối tượng (CGSize).
  8. Tạo vòng lặp theo thời gian với NSTimer.
    • Cách cấu hình NSTimer
    • Ứng dụng StopWatch.
    • Bài tập kết hợp NSTimer và UISlider.
  9. Sử dụng đối tượng Segment Control.
Chương 4: UIAlertController
  1. Hiện thông báo với AlertController.
  2. Phát sinh hành động với AlertController.
  3. ActionSheet trong AlertController.
Chương 5: UIWebView
  1. Hiện thị một trang Web với WebView.
  2. Hiện thị một đoạn html với WebView.
  3. Tạo trình duyệt web đơn giản với WebView.
Chương 6: Đối tượng UIPickerView, UIDatePickerView.
  1. Khởi tạo và cấu hình cho UIPickerView.
  2. Gán hình cho dòng trong PickerView.
  3. Bắt giá trị của dòng được chọn.
  4. Multi Component trong PickerView.
  5. Cấu hình UIDatePickerView.
Chương 7: Quản lý tương tác vật lý từ người dùng đến thiết bị với GESTURE
  1. Tap Gesture.
  2. Long Press Gesture.
  3. Rotation Gesture.
  4. Pinch Gesture.
  5. Swipe Gesture.
  6. Pan Gesture.
  7. Screen Egde Pan Gesture.
  8. Shake Gesture.
Chương 8: UITableView.
  1. Cấu hình UITableView cơ bản.
  2. Custom cell trong TableView.
  3. Bắt giá trị từng dòng trong TableView.
  4. Cấu hình TableView nhiều Sections.
  5. Thêm hoặc xoá một dòng trong TableView.
  6. Di chuyển một dòng trong TableView.
  7. Sử dụng NavigationBar với TableView
  8. Tạo diễn hoạt Annimation cho Cell.
Chương 9: UIColectionView
  1. Cấu hình UICollectionView.
  2. Custom Item CollectionView.
  3. Bắt giá trị từng dòng trong CollectionView
  4. Cấu hình CollectionView nhiều Sections.
  5. Thêm hoặc xoá một dòng trong CollectionView.
  6. Di chuyển một dòng trong CollectionView.
  7. Tạo diễn hoạt Annimation cho Item.
  8. Custom Navigation Controller.
Chương 10: Tạo ứng dụng nhiều màn hình.
  1. Ứng dụng nhiều tab màn hình với UITabar Controller.
  2. Tạo SideMenu với TableView.
  3. Điều hướng nhiều màn hình với UINavigation Controller.
Chương 11: Làm việc với âm thanh trong iOS với AVFoundation.
  1. Làm việc với các file Audio: mp3, wav, m4a… với thư viện AVFoundation.
  2. a. Làm việc với AVAudioPlayer play nhạc local
    • Play nhạc local với AVAudioPlayer.
    • Pause, Stop, Volume.
    • Kết hợp với UISlider để bắt được thời lượng bài hát.
  3. b. Play nhạc Online với AVPlayer.
    • Play nhạc từ một đường link mp3
    • Pause, Stop, Volume.
    • Lấy tổng thời lượng của bài nhạc Online.
    • Lấy thời gian hiện tại của bài hát đang phát
    • Kết hợp Slider điều chỉnh thời gian phát.
    • Play nhạc Online từ mp3.zing.vn & nhaccuatui.com
Chương 12: Phát Video trong iOS với AVKit và AVFoundation.
  1. Video từ local.
  2. Phát Video từ Internet.
Chương 13: Cơ sở dữ liệu CoreData của Apple.
  1. Giới thiệu cơ sở dữ liệu CoreData.
  2. Tạo một cơ sở dữ liệu CoreData.
  3. Truy xuất cơ sở dữ liệu CoreData.
  4. Xử lí cơ sở dữ liệu: Thêm, xoá, sửa.
Chương 14: Cơ sở dữ liệu SQLite trong iOS.
  1. Giới thiệu cơ sở dữ liệu SQLite.
  2. Tạo một cơ sở dữ liệu SQLite.
  3. Truy xuất cơ sở dữ liệu SQLite.
  4. Xử lí cơ sở dữ liệu: Thêm, xoá, sửa.
Chương 15: Tạo diễn hoạt Animation.
  1. Tạo diễn hoạt với UIView.animate.
  2. Tạo diễn hoạt có Completion.
  3. Tạo diễn hoạt có Delay.
  4. Tạo diễn hoạt với lực đàn hồi.
Chương 16: Làm việc với bản đồ trên iOS với Map Kit.
  1. Hiện thị một toạ độ cho trước lên MapKit.
  2. Gán annotation vào toạ độ.
  3. Custom Annotation.
  4. Bắt sự kiện chạm ngón tay vào MapKit.
  5. Chuyển đổi vị trí chạm thành toạ độ thực trên bản đồ.
  6. Đo khoảng cách giữa hai điểm trên bản đồ.
  7. Chỉ đường đi giữa hai điểm trên bản đồ.
  8. Vẽ đường đi lên bản đồ.
Xem thêm  Cách tắt ứng dụng Android đang chạy ẩn đơn giản nhất
Chương 17: Dùng Core Location bắt tọa độ GPS của khách hàng.
  1. Bắt vị trị thực của khách hàng.
  2. Chuyển đổi toạ độ thành vị trí địa lí.
  3. Chuyển đổi vị trí địa lí thành toạ độ trên bản đồ.
  4. Ứng dụng tìm đường đi.
Chương 18: Nhúng quảng cáo iAd & AdMob vào app để kiếm doanh thu
  1. iAd
    • Cấu hình iAd trong Project.
    • Cấu hình tài khoản trên iTunes
    • Cấu hình tài khoản nhận tiền từ Apple.
  2. Admob
    • Cấu hình iAd trong Project.
    • Cấu hình tài khoản trên iTunes
    • Cấu hình tài khoản nhận tiền.
Chương 19: SUBMIT ứng dụng lên APPSTORE
  1. Giới thiệu quy trình Submit ứng dụng lên AppStore.
  2. Các bước chuẩn bị trước khi Submit App.
  3. Hướng dẫn tạo Identifier (Bundle ID, AppID ).
  4. Hướng dẫn cấu hình App trên iTunes.
  5. Hướng dẫn upload từ Xcode lên iTunes.

B – PHẦN NÂNG CAO (CÓ PHÍ)

Chương 20: Ôn tập các đối tượng giao diện cơ bản & nâng cao
  1. UILabel
  2. UIButton.
    • Tạo hành động với Button
    • Custom UIButton : setImage, setTittle
  3. UITextField.
    • Bắt sự kiện khi chạm tay vào TextField.
    • Bắt sự kiện khi kết thúc nhập liệu.
  4. UISwitch
    • Bắt giá trị On/Off của Switch.
    • Tạo hành động với Switch.
  5. UISlider
    • Khởi tạo giá trị lớn nhất và nhỏ nhất cho Slider
    • Lấy giá trị và gán giá trị cho Slider
    • Kết hợp với NSTimer tạo diễn hoạt
  6. UIImage
    • Lấy hình từ local của máy
    • Lấy hình từ Internet
  7. Quản lí toạ độ và kích thước các đối tượng trên màn hình
    • Khái niệm Bounds và Frame.
    • Hệ trục toạ độ của UIKit.
    • Quản lí toạ độ đối tượng.
    • Quản lí kích thước đối tượng.
  8. UIView
  9. Quản lí toạ độ và kích thước các đối tượng trên màn hình
    • Quản lí từng lớp giao diện với UIView.
    • Tạo Popup View với UIView.
  10. UIPickerView
    • Khởi tạo và cấu hình cho UIPickerView
    • Gán hình cho dòng trong PickerView..
    • Bắt giá trị của dòng được chọn.
    • Custom UIPickerView.
    • Multi Component trong PickerView.
  11. Cấu hình UIDatePickerView.
  12. UIAlertController
    • Hiện thông báo với AlertController.
    • Phát sinh hành động với AlertController.
    • ActionSheet trong AlertController.
  13. Sử dụng đối tượng Segment Control.
  14. Sử dụng đối tượng UIActivity
  15. Cấu hình UIProcesser
  16. UIWebView
    • Hiện thị một trang Web với WebView
    • Hiện thị một đoạn html với WebView.
    • Tạo trình duyệt web đơn giản với WebView.
  17. Tìm hiểu View Cycle của một ViewController.
Chương 21: Toàn tập UITableView)
  1. Cấu hình UITableView cơ bản.
  2. Custom cell trong TableView.
  3. Bắt giá trị từng dòng trong TableView.
  4. Cấu hình tableView nhiều Sections.
  5. Thêm hoặc xoá một dòng trong TableView.
  6. Di chuyển một dòng trong TableView.
  7. Sử dụng NavigationBar với TableView
  8. Reuse Cell trong TableView.
  9. Tạo diễn hoạt Annimation cho Cell
  10. Kết hợp TableView với ContainerView.
  11. Quản lí Multi Cell trong TableView.
  12. Tạo SideMenu với TableView.
Chương 22: Hiển thị dữ liệu nâng cao với các UI
  1. UIScrollView
    • Zoom in, zoom Out với Scroll View
    • Scroll View Keyboard
    • Kết hợp ScrollView với ContainerView
  2. Cấu hình UINavigation Controller
    • Custom Navigation Controller.
  3. UITabar Controller
  4. Cấu hình PageView
  5. ContainerView
  6. SplitView
  7. UIColectionView
  8. Tạo hiệu ứng Blur Background với BlurView.
  9. Camera & Photos.
    • Truy xuất vào Camera của iPhone
    • Mở và duyệt Photos Library của máy.
    • Lưu ảnh đã chụp từ Camera vào Photos Library.
  10. Xem các loại file trong Documents: .docx, .xls, .pdf, .ppt….với thư viện QuickLook
Chương 23: Kỹ thuật thiết kế ứng dụng Đa Màn Hình (nhiều kích thước khác nhau)
  1. Thiết kế giao diện cho nhiều kích thước màn hình với Auto Layout.
    • Cấu hình trong main.Storyboard.
    • Cấu hình trong code.
  2. Cấu hình Size class.
    • Reponsive cho Ứng dụng di động
  3. Stack View
    • Horizontal Stack View
    • ssVertical Stack View
Chương 24: Kỹ thuật tạo các UI với CODE thuần (Tạo đối tượng bằng CODE)
  1. UILabel
  2. UIButton.
  3. UITextField.
  4. UIImage.
  5. UISlider.
  6. UISwitch.
  7. UIPickerView
  8. UITableView.
  9. UIColectionView
Chương 25: Media (Âm thanh & phim ảnh)
  1. Làm việc với các file Audio: mp3, wav, m4a… với thư viện AVFoundation.
  2. Làm việc với AVAudioPlayer .
    • Play nhạc local với AVAudioPlayer
    • Pause, Stop, Volume
    • Kết hợp với UISlider để bắt được thời lượng bài hát
  3. Play nhạc Online với AVPlayer
    • Play nhạc từ một đường link mp3
    • Pause, Stop, Volume.
    • Lấy tổng thời lượng của bài nhạc Online.
    • Lấy thời gian hiện tại của bài hát đang phát.
    • Kết hợp Slider điều chỉnh thời gian phát.
  4. Cấu hình CoreGraphics
  5. Core Audio
Chương 26: Cơ sở dữ liệu offline (Local)
  1. Lấy nội dung các thẻ trong XML local.
  2. Đọc file JSON từ local.
  3. Làm việc với file .plist.
  4. Đối tượng NSUserDefault
    • Truyền tham số giữa giữa hai màn hình
    • Sử dụng NSUserDefault để lưu dữ liệu
  5. Cơ sở dữ liệu CoreData.
  6. SQLite trong iOS
    • Giới thiệu cơ sở dữ liệu SQLite.
    • Tạo một cơ sở dữ liệu SQLite.
    • Truy xuất cơ sở dữ liệu SQLite.
    • Xử lí cơ sở dữ liệu: Thêm, xoá, sửa.
Chương 27: Cơ sở dữ liệu online với PARSE CLOUD
  1. Giới thiệu Parse
  2. Hướng dẫn nhúng Parse vào App iOS.
  3. Save Parse Object vào Parse.
  4. Bắt sự kiên sau khi save Parse Object thành công.
  5. Hướng dẫn đọc một Parse Object.
  6. Parse User: Đăng kí thành viên
  7. Parse User: Đăng nhập.
  8. Parse User: Lấy thông tin User đang Login
  9. Hướng dẫn đọc một Parse Object trong một CLASS.
Chương 28: Cơ sở dữ liệu online với CLOUD KIT (Apple)
  1. Authentication
  2. Discoverbility
  3. Query
  4. Zones.
  5. Records
  6. Sync
  7. Subcriptions: Save, Delete, Fetch & FetchAll
  8. Notifications
Chương 29: Tạo diễn hoạt Animation
  1. Diễn hoạt với UIView Animation
    • Tạo diễn hoạt với UIView.animate
    • Tạo diễn hoạt có Completion
    • Tạo diễn hoạt có Delay.
    • Tạo diễn hoạt với lực đàn hồi.
  2. Diễn hoạt với Core Animation.
    • CGAffineTransformMake
    • CGAffineTransformMakeTranslation
    • CGAffineTransformMakeScale
    • CGAffineTransformMakeRotation
    • CGAffineTransformTranslate
    • CGAffineTransformScale
    • CGAffineTransformRotate
    • CGAffineTransformInvert
    • CATransform3DEqualToTransform
    • CATransform3DMakeTranslation
    • CATransform3DMakeScale
    • CATransform3DMakeRotation
    • CATransform3DTranslate
    • CATransform3DScal
    • CATransform3DRotate
    • CATransform3DConcat
    • CATransform3DInvert
    • CATransform3DMakeAffineTransform
    • CATransform3DIsAffine
    • CATransform3DGetAffineTransform
Chương 30: Capabilities
  1. Push Notification
    • Push Notifications từ local App
    • Push Notifications Online
      • Dùng Push Notifications từ server của PARSE.com
      • Push Notifications từ SERVER riêng.
  2. Map Kit
    • Hiện thị một toạ độ cho trước lên MapKit.
    • Gán annotation vào toạ độ.
    • Custom Annotation.
    • Bắt sự kiện chạm ngón tay vào MapKit.
    • Chuyển đổi vị trí chạm thành toạ độ thực trên bản đồ.
    • Đo khoảng cách giữa hai điểm trên bản đồ.
    • Chỉ đường đi giữa hai điểm trên bản đồ.
    • Vẽ đường đi lên bản đồ.
  3. Core Location
    • Bắt vị trị thực của khách hàng
    • Chuyển đổi toạ độ thành vị trí địa lí.
    • Chuyển đổi vị trí địa lí thành toạ độ trên bản đồ.
    • Ứng dụng tìm đường đi.
  4. Health Kit
  5. Background App
    • Audio với Background mode.
    • Location update Background.
    • Bluetooth Background mode.
  6. MultipeerConectivity
Xem thêm  S »’ V€ CHU»–I PH¢N »¨NG H“A H»ŒC H»®U C D™NG CHO HS 10-11-12 - HU»²NH V‚N T
Chương 31: Library & API
  1. Google Map API
  2. Youtube API
    • Tích Youtube API vào ứng dụng.
    • Phát một URL từ Youtube
    • Phát một Playlist từ Youtube.
  3. Facebook API
    • Tạo ứng dụng trên developer.facebook.com
    • Login Facebook khách hàng từ ứng dụng.
    • Cho người dùng share nội dung trực tiếp lên Facebook.
    • Lấy Avatar và Tên tài khoản Facebook của khách hàng.
    • Xin quyền truy xuất thông tin tài khoản facebook.
  4. Làm việc với QR Code Framework (BarCode).
    • Tạo BarCode.
    • Kết hợp Camera Check BarCode để truy xuất Database.
  5. Dùng Chart Framework để biễu diễn biểu đồ
    • Biểu đồ Đường thẳng
    • Biểu đồ Cột.
    • Biểu đồ Tròn
  6. Gửi email sử dụng framework MesageUI
Chương 32: Các tiện ích mở rộng (Extension)
  1. Custom Keyboard.
  2. Chia sẽ dữ liệu bằng Share Extension.
  3. Tạo Widget cho iPhone bằng Today Extension.
  4. Tìm kiếm dữ liệu bằng Spotlight Index Extension.
Chương 33: Xử lí đa luồng tiến trình với Multithread
  1. Grand Central Dispatch (GCD).
  2. NSThread.
  3. Xử lí đồng bộ với Sync.
  4. Xử lí bất đồng bộ với Async.
Chương 34: Web Services
  1. Grand Central Dispatch (GCD).
    • Hướng dẫn đăng kí hosting free
    • Các phương pháp nhận dữ liệu từ Server: GET & POST
    • Kỹ thuật xuất JSON với PHP & ASP.NET
    • Kết nối cơ sở dữ liệu MySQL & SQL Server (.NET)
    • Bảo mật thông tin người dùng phía Server
  2. Phía Client
    • Sử dụng thư viện Alamofire
    • Quản lý NSURLSession
      • NSURL
      • NSURLConnection
      • NSURLRequest
      • NSURLSessionDataTask
      • NSURLSession
Chương 35: Lập trình NODEJS & SOCKET IO (Viết ứng dụng RealTime, game Online)
  1. Giới thiệu & cài đặt NodeJS
  2. JavaScript v8 & C++ Core
  3. Các kiểu Modules trong NodeJS
  4. NodeJS: Khởi tạo & truy xuất JSON Object
  5. NodeJS: Event và Emitter
  6. NodeJS: Stream dữ liệu
  7. NodeJS: Buffer truyền tải dữ liệu
  8. NodeJS kết nối Database MySQL
  9. Cài đặt NodeJS tích hợp SocketIO Module
  10. Server: Truyền phát tín hiệu đến máy Client
  11. Server: Nhận tính hiệu từ máy Client
  12. Web Client: Truyền tín hiệu đến Server với JavaScript SocketIO
  13. Web Client: Nhận tín hiệu từ Server với JavaScript SockerIO
  14. iOS Client: Truyền tín hiệu đến Server với thiết bị iOS
  15. iOS Client: Nhận tín hiệu từ Server với thiết bị iOS
  16. Ứng dụng thực tế: Viết ứng dụng chat giữa 2 thiết bị iOS với nhau với thời gian thực
  17. Ứng dụng thực tế: Viết ứng dụng truyền tải hình ảnh chụp từ iOS đến một trang Web thời gian thực
Chương 36: Lập trình Apple Watch
  1. Quy trình thiết kế một ứng dụng trên Apple Watch.
  2. Ứng dụng Hello World và cách chạy ứng dụng trên máy ảo
  3. Các đối tượng giao diện cơ bản trên Apple Watch: UIButton. UILabel, UIImage, UISlider, UISwitch.
  4. Sử dụng Menu ngữ cảnh trong Apple Watch.
  5. Cấu hình PickerView trên Apple Watch.
  6. Cấu hình View trên Apple Watch.
  7. Cấu hình MapKit trên Apple Watch và bắt toạ độ người dùng.
  8. Sử dụng AVFoundation trên Watch OS.
  9. Màn hình Glances trên Apple Watch.
  10. Màn hình Notifications trên Apple Watch.
  11. Truyền nhận dữ liệu giữa iPhone và Apple Watch sử dụng framework WatchCoonectivity trên Watch OS 2.
  12. Gửi file, hình ảnh từ Apple Watch đến iPhone và ngược lại.
Chương 37: Lập trình Apple Watch
  1. Quy trình thiết kế một ứng dụng trên Apple Watch.
  2. Ứng dụng Hello World và cách chạy ứng dụng trên máy ảo
  3. Các đối tượng giao diện cơ bản trên Apple Watch: UIButton. UILabel, UIImage, UISlider, UISwitch.
  4. Sử dụng Menu ngữ cảnh trong Apple Watch.
  5. Cấu hình PickerView trên Apple Watch.
  6. Cấu hình View trên Apple Watch.
  7. Cấu hình MapKit trên Apple Watch và bắt toạ độ người dùng.
  8. Sử dụng AVFoundation trên Watch OS.
  9. Màn hình Glances trên Apple Watch.
  10. Màn hình Notifications trên Apple Watch.
  11. Truyền nhận dữ liệu giữa iPhone và Apple Watch sử dụng framework WatchCoonectivity trên Watch OS 2.
  12. Gửi file, hình ảnh từ Apple Watch đến iPhone và ngược lại.
Chương 38: Lập trình game với Engine SPRITE KIT
  1. Giới thiệu Engine SpriteKit.
  2. Giới thiệu về Scene và Node.
  3. Life Cycle của Game.
  4. Nhúng nhân vật vào Game.
  5. Chỉnh kích thước màn hình Scene.
  6. Tạo Texture cho nhân vật.
  7. Bắt sự kiện chạm vào màn hình : Touch Begin, Touch End, Touch Move.
  8. Tạo hành động với SKAtion.
  9. Phát âm thanh trong Game.
  10. Tạo Physics và lực hút trái đất
  11. Di chuyển theo Path.
  12. Di chuyển màn hình và zPosition.
  13. Hàm Update trong Sprite.
  14. Bắt sự kiện va chạm giữa các đối tượng.
  15. Cho khách hàng đăng nhập GameCenter.
  16. Cấu hình GameCenter, lưu điểm cao nhất.
Chương 39: HƯỚNG DẪN TOP 10 ỨNG DỤNG THỰC TẾ
  1. Viết ứng dụng tạo một Shop Bán hàng Online (Sử dụng Parse Cloud)
  2. Viết ứng dụng nghe nhạc online
  3. Viết ứng dụng đọc truyện tranh
  4. Viết ứng dụng CHAT real time (Sử dụng Parse Push Notification).
  5. Viết ứng dụng Đăng tin raovat (Sử dụng Camera Plugin, Photos Album & Web Services)
  6. Viết ứng dụng đọc tin tức (Kỹ thuật tổng hợp tin tức tự động từ các trang tin tức Online nổi tiếng)
  7. Viết ứng dụng Thi trắc nghiệm trực tuyến.
  8. Viết ứng dụng Từ điển Oxford (Bóc tách trực tiếp data của Oxford University)
  9. Viết ứng dụng Tra cứu thư viện Luật Pháp Việt Nam
  10. Viết ứng dụng Bất Động Sản (Sử dụng WebServices, MAP Kit & định vị với GPS)
Bonus: Mẹo & Kinh nghiệm trong lập trình iOS thực tiễn (Update mới liên tục)
  1. Tạo số random với Arc4random.
  2. Ẩn status với Status bar hiden.
  3. Bo góc hình với cliptoBounds.
  4. Bắt link nhạc thực mà Zing, nhaccuatui đã giấu
  5. … và nhiều phần khác sẽ được Update liên tục làm quà tặng cho học viên.

CHÚNG TÔI SẼ CẬP NHẬT LIÊN TỤC ĐỂ CÁC BẠN CÓ NHỮNG KIẾN THỨC MỚI NHẤT TỪ APPLE

Source: https://bem2.vn
Category: Ứng dụng hay

Rate this post

Bài viết liên quan

Để lại ý kiến của bạn:

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.