Hiệu suất tài chính (Financial performance) là gì? Đặc điểm

Hiệu suất tài chính (tiếng Anh: Financial performance) là thước đo chủ quan về việc một công ty có thể sử dụng tài sản từ phương thức kinh doanh chính và tạo ra doanh thu tốt như thế nào.

Hiệu suất tài chính (Financial performance) là gì? Đặc điểm

[external_link_head]

Ảnh minh họa. Nguồn: Taylor Wells.

Hiệu suất tài chính

Khái niệm

Hiệu suất tài chính trong tiếng Anh là Financial performance.

[external_link offset=1]

Hiệu suất tài chính là thước đo chủ quan về việc một công ty có thể sử dụng tài sản từ phương thức kinh doanh chính và tạo ra doanh thu tốt như thế nào. Thuật ngữ này cũng được sử dụng như một thước đo chung về sức khoẻ tài chính tổng thể của một công ty trong một khoảng thời gian nhất định.

Các nhà phân tích và nhà đầu tư sử dụng hiệu suất tài chính để so sánh các công ty tương tự trong cùng một ngành hoặc để so sánh các ngành hoặc lĩnh vực tổng hợp.

Đặc điểm của Hiệu suất tài chính

Có nhiều cách để đo lường hiệu suất tài chính, nhưng tất cả các biện pháp đó nên được thực hiện một cách tổng hợp. Hiệu suất tài chính có thể được đo lường bằng doanh thu từ hoạt động, thu nhập hoạt động hoặc dòng tiền từ hoạt động, cũng như tổng doanh số tính bằng đơn vị. Hơn nữa, nhà phân tích hoặc nhà đầu tư có thể muốn đánh giá sâu hơn báo cáo tài chính và tìm kiếm tỉ lệ tăng trưởng biên hoặc bất kì khoản nợ giảm nào.

Xem thêm  'Phủ sóng' căn cước công dân gắn chip

Có nhiều bên liên quan trong một công ty, bao gồm chủ nợ thương mại, trái chủ, nhà đầu tư, nhân viên và quản lí. Mỗi nhóm có một mục đích và mối quan tâm riêng khi theo dõi hiệu suất tài chính của một công ty. Các nhà phân tích tìm hiểu về hiệu suất tài chính từ dữ liệu được công ty công bố, còn được gọi là báo cáo hàng năm, cung cấp một cái nhìn tổng quan về hiệu suất tài chính của công ty.

Nguồn thông tin toàn diện nhất về hiệu quả tài chính được thể hiện trong 3 loại báo cáo tài chính: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo về số dư tài chính của một tổ chức. Nó cung cấp một cái nhìn tổng quan về việc công ty quản lí tài sản và nợ phải trả như thế nào. Các nhà phân tích có thể tìm thấy thông tin về nợ dài hạn so với nợ ngắn hạn trên bảng cân đối kế toán. Họ cũng có thể tìm thấy thông tin về loại tài sản nào công ty sở hữu và bao nhiêu phần trăm tài sản được tài trợ bằng nợ phải trả so với vốn chủ sở hữu của cổ đông.

Báo cáo kết quả kinh doanh

[external_link offset=2]

Báo cáo kết quả kinh doanh cung cấp một bản tóm tắt các hoạt động trong cả năm. Báo cáo kết quả kinh doanh bắt đầu bằng doanh thu và kết thúc bằng thu nhập ròng. Còn được gọi là báo cáo lãi lỗ, báo cáo kết quả kinh doanh cung cấp tỉ suất lợi nhuận gộp, giá vốn hàng bán, tỉ suất lợi nhuận hoạt động và tỉ suất lợi nhuận ròng. Nó cũng cung cấp một cái nhìn tổng quan về số lượng cổ phiếu đang lưu hành, cũng như so sánh với hiệu suất của năm trước.

Xem thêm  RDW là gì? RDW có ý nghĩa gì trong xét nghiệm máu?

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là sự kết hợp của cả báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán. Đối với một số nhà phân tích, báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính quan trọng nhất vì nó cung cấp sự đối chiếu giữa thu nhập ròng và dòng tiền. Đây là nơi các nhà phân tích thấy công ty đã chi bao nhiêu cho việc mua lại cổ phiếu, cổ tức và chi tiêu vốn. Nó cũng cho biết nguồn và cách công ty sử dụng dòng tiền từ hoạt động, đầu tư và tài chính.

(Theo Investopedia) [external_footer]

Rate this post

Bài viết liên quan

Để lại ý kiến của bạn:

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.