Hóa học 12 Bài 5: Glucozơ

Video khử trọn vẹn glucozơ thu được hexan thu được những gì

Giải Hóa 12 Bài 5 : Khử hoàn toàn glucozo thu được hexan giúp các em học sinh nắm vững được kiến thức về tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên, cấu trúc phân tử Glucozơ. Đồng thời giải nhanh được các bài tập Hóa 12 chương 1 trang 25.

==>> Bài tập phản ứng chứng tỏ glucozo có dạng mạch vòng mới nhất

Giải bài tập Hóa 12 bài 5 trước khi đến lớp các em nhanh chóng nắm vững kiến thức hôm sau ở trên lớp sẽ học gì, hiểu sơ qua về nội dung học. Đồng thời giúp thầy cô tham khảo, nhanh chóng soạn giáo án cho học sinh của mình. Vậy sau đây là nội dung chi tiết tài liệu, mời các bạn cùng tham khảo tại đây cùng Mobitool nhé.

Bạn đang đọc: Hóa học 12 Bài 5: Glucozơ

Video khử hoàn toàn glucozơ thu được hexan thu được những gì

Tóm tắt lý thuyết Hóa 12 Bài 5 Glucozơ

I. Tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên

Glucozơ là chất kết tinh, không màu, nóng chảy ở 146 oC ( dạng α ) và 150 oC ( dạng β ). Dễ tan trong nước. Có vị ngọt nhưng không ngọt bằng đường mía, Glucozơ có trong hầu hết những bộ phận của cây như lá, hoa, rễ, … và nhất là trong quả chín. Trong máu người có một lượng nhỏ glucozơ, phần đông không đổi ( khoảng chừng 0,1 % ).

Học tại nhà - Hóa - GLUCOZƠ

II. Cấu trúc phân tử Glucozơ

Glucozơ có công thức phân tử là C6H12O6, sống sót ở dạng mạch hở và mạch vòng.

1. Dạng mạch hở

Bằng thực nghiệm cho thấy : Khử trọn vẹn glucozơ thì thu được hexan. Vậy 6 nguyên tử C của phân tử glucozơ tạo thành 1 mạch hở không phân nhánh. Glucozơ có phản ứng tráng bạc, khi tính năng với nước brom tạo thành axit gluconic, chứng tỏ trong phân tử có nhóm CH = O. Glucozơ công dụng với Cu ( OH ) 2 tạo thành dung dịch màu xanh lam, chứng tỏ phân tử glucozơ có nhiều nhóm OH kề nhau. Glucozơ tạo este chứa 5 gốc CH3COO, vậy trong phân tử có 5 nhóm OH. Suy ra công thức phân tử glucozo dạng mạch hở : CH2OH – CHOH – CHOH – CHOH – CHOH – CH = O Hoặc viết gọn là : CH2OH [ CHOH ] 4CHO – glucozơ tham gia phản ứng tráng bạc vì trong phân tử glucozơ có nhóm

Xem thêm  Ứng Dụng Hay Cho Android 6.0, Một Số Thủ Thuật Hữu Ích Trên Android 6

2. Dạng mạch vòng

Glucozơ kết tinh tạo ra hai dạng tinh thể có nhiệt độ nóng chảy khác nhau. Các dữ kiện thực nghiệm khác đều cho thấy hai dạng tinh thể đó ứng với hai dạng cấu trúc vòng khác nhau. Nhóm – OH ở C5 cộng vào nhóm > C = O tạo ra hai dạng vòng 6 cạnh α và β : Nhóm – OH ở vị trí C số 1 được gọi là OH – hemiaxetal phản ứng nào chứng minh được glucozơ có cấu trúc mạch không phân nhánh Để đơn thuần, công thức cấu trúc của glucozơ có thể được viết như sau :

III. Tính chất hóa học glucozơ

Trong phân tử glucozơ có 5 nhóm OH nằm liền kề và 1 nhóm CHO nên glucozơ có những phản ứng của ancol đa chức và của anđehit.

1. Các phản ứng của ancol đa chức

Hòa tan Cu ( OH ) 2 ở ngay nhiệt độ thường tạo thành dung dịch màu xanh lam. 2C6 H12O6 + Cu ( OH ) 2 → ( C6H11O6 ) 2C u + 2H2 O → Phản ứng này chứng minh glucozo có nhiều nhóm OH

Tác dụng với anhiđrit axit tạo thành este 5 chức:

CH2OH ( CHOH ) 4CHO + 5 ( CH3CO ) 2O → CH3COOCH2 ( CHOOCCH3 ) 4CHO + 5CH3 COOH → Phản ứng này dùng để chứng minh trong phân tử glucozơ có 5 nhóm OH.

2. Các phản ứng của anđehit

a. Tác dụng với H2 tạo thành ancol sobitol (sobit):

CH2OH(CHOH)4CHO + H2 overset{Ni, t^{circ } }{rightarrow} CH2OH(CHOH)4CH2OH

b. Tác dụng với AgNO3/NH3 tạo thành Ag (phản ứng tráng gương)

CH2OH ( CHOH ) 4CHO + 2A gNO3 + 3NH3 + H2O → CH2OH ( CHOH ) 4COONH4 + 2A g + 2NH4 NO3

c. Phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ cao:

CH2OH(CHOH)4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH overset{t^{circ } }{rightarrow} CH2OH(CHOH)4COONa + Cu2O + 3H2O

d. Phản ứng làm mất màu dung dịch Brom:

CH2OH ( CHOH ) 4CHO + Br2 + H2O → CH2OH ( CHOH ) 4COOH + 2HB r → Các phản ứng này chứng tỏ glucozơ có nhóm CHO.

Xem thêm  Bài 8 Tin lớp 10 Những ứng dụng của tin học - Tài liệu text

3. Phản ứng lên men Glucozo

C6H12O6 overset{men,t^{circ } }{rightarrow} 2CO2 + 2C2H5OH

4. Phản ứng với CH3OH/HCl tạo metylglicozit

Chỉ có nhóm OH hemiaxetal tham gia phản ứng. → Phản ứng này chứng tỏ glucozo có dạng mạch vòng.

Sau phản ứng nhóm metylglicozit không chuyển trở lại nhóm CHO nên không tráng gương được.
Ngoài ra khi khử hoàn toàn glucozơ thu được n-hexan chứng tỏ glucozơ có mạch 6C thẳng.

IV. Điều chế glucozơ

Thủy phân saccarozơ, tinh bột, mantozơ, xenlulozơ:

+ Mantozơ:

C12H22O11 + H2O → 2C6 H12O6 ( glucozơ ) + Tinh bột và xenlulozơ : ( C6H10O5 ) n + nH2O → nC6H12O6 + Saccarozơ : C12H22O11 + H2O → C6H12O6 ( glucozơ ) + C6H12O6 ( fructozơ ) Trùng hợp HCHO : 6HCHO → C6H12O6 ( Ca ( OH ) 2, t0 )

Giải bài tập Hóa 12 bài 5 trang 25

Câu 1

Glucozơ và fructozơ : A. Đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tính năng với Cu ( OH ) 2. B. Đều có chứa nhóm CHO trong phân tử. C. Là hai dạng thù hình của cùng một chất. D. Đều sống sót đa phần dạng mạch hở.

Gợi ý đáp án

Đáp án A Đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi công dụng với Cu ( OH ) 2.

Câu 2

Cho những dung dịch : Glucozơ, glixerol, fomandehit, etanol. Thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được cả 4 dung dịch trên ? A. Cu ( OH ) 2. B. Dung dịch AgNO3 / NH3. C. Na sắt kẽm kim loại. D. Nước brom.

Gợi ý đáp án

Đáp án : A. Cu ( OH ) 2

Chất cần nhận biết C6H12O6 C3H5(OH)3 HCHO C2H5OH
Thuốc thử
Dung dịch Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường Xuất hiện dung dịch màu xanh lam xuất hiện dung dịch màu xanh lam Không phản ứng Không phản ứng
Dung dịch Cu(OH)2 ở nhiệt độ cao Xuất hiện kết tủa đỏ gạch Xuất hiện dung dịch màu xanh lam Xuất hiện kết tủa đỏ gạch Không phản ứng

Phương trình hóa học

C5H11O5CHO + 2Cu(OH)2 overset{t^{o} }{rightarrow} C5H11O5COOH + Cu2O (đỏ gạch) + 2H2O

HCHO + 2Cu(OH)2 overset{t^{o} }{rightarrow} HCOOH + Cu2O + 2H2O

Câu 3

Cacbohiđrat là gì ? Có mấy loại cacbohiđrat quan trọng ? Nêu định nghĩa từng loại và lấy ví dụ minh họa ?

Gợi ý đáp án

Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức và hầu hết chúng có công thức chung là Cn ( H2O ) m Ví dụ : tinh bột ( C6H10O5 ) n Có nhiều nhóm cacbohiđrat, quan trọng nhất là ba loại sau đây : Monosaccarit là nhóm cacbohiđrat đơn thuần nhất, không hề thủy phân được, như : glucozơ và fructozơ. Đisaccarit là nhóm cacbohiđrat mà khi thủy phân mỗi phần tử sinh ra hai phân tử monosaccarit, như : mantozơ. Polisaccarit là nhóm cacbohiđrat phức tạp nhất, khi thủy phân đến cùng mỗi phân tử sinh ra nhiều phân tử monosaccarit, như : tinh bột, …

Xem thêm  9 ứng dụng hay cho Android đã root giúp làm mới thiết bị của bạn

Câu 4

Những thí nghiệm nào chứng minh được cấu trúc phân tử của glucozơ ?

Gợi ý đáp án

Những thí nghiệm chứng minh được cấu trúc phân tử glocozơ : Glucozơ có phản ứng tráng bạc và bị oxi hóa bởi nước brom tạo thành axit gluconic chứng tỏ phân tử glucozơ có nhóm – CH = O. Glucozơ công dụng với Cu ( OH ) 2 cho dung dịch màu xanh lam chứng tỏ phân tử glucozơ có nhiều nhóm – OH ở vị trí kề nhau. Glucozơ tạo este chứa 5 gốc axit CH3COO chứng tỏ phân tử có 5 nhóm – OH. Khử trọn vẹn glucozơ cho hexan, chứng tỏ phân tử glucozơ có 6 nguyên tử C tạo thành một mạch dài không nhánh.

Câu 5

Trình bày cách phân biệt những hợp chất trong dung dịch của mỗi dãy sau đây bằng phương pháp hóa học : a. Glucozơ, glixerol, etanol, axit axetic. b. Fructozơ, glixerol, etanol. c. Glucozơ, fomandehit, etanol, axit axetic.

Gợi ý đáp án

a. Glucozơ, glixerol, etanol, axit axetic

Câu 6

Để tráng một chiếc gương soi người ta phải đun nóng một dung dịch chứa 36 gam glucozơ với lượng vừa đủ dung dịch AgNO3 / NH3. Tính khối lượng bạc sinh ra bám vào gương soi và khối lượng AgNO3 đã dùng, biết những phản ứng xảy ra trọn vẹn.

Gợi ý đáp án

Số mol glucozơ là nC6H12O6 = 36/180 = 0,2 (mol)

C5H11O5CHO + 2A gNO3 + 3NH3 + H2O → C5H11O5COONH4 + 2A g ↓ + 2NH4 NO3 Số mol Ag = 0,2. 2 = 0,4 ( mol ) → mAg = 0,4. 108 = 43,2 ( g ) Số mol AgNO3 = 0,2. 2 = 0,4 ( mol ) → mAg = 0,4. 170 = 68 ( g )

Source: https://bem2.vn
Category: Ứng dụng hay

Rate this post

Bài viết liên quan

Để lại ý kiến của bạn:

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.